Các hạn mức sử dụng đất nông nghiệp - Cập nhật : 09/06/2016

                                           CÁC LOẠI HẠN MỨC SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Luật Đất đai quy định hai loại hạn mức sử dụng đất là hạn mức giao đất và hạn mức chuyển quyền sử dụng đất.
1. Hạn mức giao đất: là quy định về giới hạn diện tích đất tối đa mà một hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước giao để sử dụng vào mục đích nông nghiệp.
Hạn mức giao đất được quy định tại điều 129 Luật Đất đai 2013 như sau:
1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:
a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:
a) Đất rừng phòng hộ;
b) Đất rừng sản xuất.
4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.
5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
7. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.
Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.
8. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.
2. Hạn mức chuyển quyền sử dụng đất: là giới hạn tối đa diện tích đất nông nghiệp mà một hộ gia đình, cá nhân được phép nhận chuyển quyền từ người khác.
Điều 130 Luật Đất đai 2013 có quy định về hạn mức chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp như sau:
1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật này.
2. Chính phủ quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng vùng và từng thời kỳ.

Việc Nhà nước quy định vấn đề hạn mức sử dụng đất nông nghiệp là cần thiết nhằm mục đích khẳng định vai trò của Nhà nước trong việc quản lý đất đai và hạn chế việc người dân có hiện tượng tích tụ đất đai.

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Một số quy định của pháp luật về đất đai liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo
  • Một số quy định của pháp luật về đất đai liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo

    Luật tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, trong đó tại Điều 57 về đất cơ sở tín ngưỡng, đất cơ sở tôn giáo có quy định: “Đất tín ngưỡng, đất cơ sở tôn giáo được quản lý và sử dụng theo quy định quy định của pháp luật về đất đai”. Vậy pháp luật về đất đai quy định như thế nào với đất đai liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo?
  • Thời hạn từ chối nhận di sản thừa kế
  • Thời hạn từ chối nhận di sản thừa kế

    Từ chối nhận di sản thừa kế được pháp luật xác định là một quyền, không ai có thể bị buộc phải nhận di sản, nếu không muốn. Vì thế, từ chối nhận di sản cũng được coi là quyền tự do ý chí của người thừa kế. Tuy nhiên việc từ chối nhận di sản thừa kế có bị pháp luật hạn chế về thời hạn hay không?
  • Sự khác nhau giữa di chúc vô hiệu và di chúc không có hiệu lực
  • Sự khác nhau giữa di chúc vô hiệu và di chúc không có hiệu lực

    Di chúc vô hiệu và Di chúc không có hiệu lực khi nhắc đến, thoạt đầu có vẻ là những khái niệm là giồng nhau vì chúng đều không có giá trị được sử dụng, nhưng sự thật là bản chất chúng khác nhau.Bài viết dưới đây sẽ chỉ rõ sự khác nhau giữa di chúc vô hiệu và di chúc không có hiệu lực.
  • Có thể sang tên sổ đỏ "Hộ gia đình" khi có một người phản đối không?
  • Có thể sang tên sổ đỏ "Hộ gia đình" khi có một người phản đối không?

    Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất. Vậy có thể sang tên sổ đỏ "Hộ gia đình" trong trường hợp có một người phản đối không?
  • Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất thông qua một người được ủy quyền
  • Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất thông qua một người được ủy quyền

    Việc mua bán đất bằng hợp đồng ủy quyền là việc một người thay mặt chủ sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng đất. Quyền này được quy định theo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền. Vậy mức thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất thông qua một người được ủy quyền sẽ được tính như thế nào?
  • Thủ tục chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai
  • Thủ tục chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai

    Đối với nhà ở hình thành trong tương lai cũng như nhà ở đã được bàn giao cho người mua nhưng chưa thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, việc chuyển nhượng sẽ được thực hiện duy nhất dưới hình thức: chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở.
  • Miễn thuế khi chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai
  • Miễn thuế khi chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai

    Tài sản hình thành trong tương lai có thể hiều là loại tài sản tồn tại hoặc chưa tồn tại ở tại thời điểm giao dịch. Khi chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thì pháp luật quy định phải chịu Thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên trong một số trường hợp nhất định, cá nhân sẽ được miễn thuế khi chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai, cụ thể như...
  • Lập di chúc đối với tài sản đang thế chấp
  • Lập di chúc đối với tài sản đang thế chấp

    Nhiều người thắc mắc rằng trong trường hợp tài sản để lại thừa kế là nhà đất nhưng đang được thế chấp tại các tổ chức tín dụng thì Chủ sử dụng đất có quyền lập di chúc để lại thừa kế tài sản hay không?
Hỗ trợ trực tuyến