Các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Công chứng 2014 - Cập nhật : 09/06/2016

                          CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG LUẬT CÔNG CHỨNG 2014
Luật Công chứng số 53/2014/QH13 quy định về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, việc hành nghề công chứng, thủ tục công chứng và quản lý nhà nước về công chứng. Tại Điều 7 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm, cụ thể như sau:
1. Nghiêm cấm công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi sau đây:
a) Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;
b) Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;
c) Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;
d) Từ chối yêu cầu công chứng mà không có lý do chính đáng; sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;
đ) Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận; nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức có liên quan;
e) Ép buộc người khác sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng;
g) Gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế cho mình hoặc cho tổ chức mình trong việc hành nghề công chứng;
h) Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình;
i) Tổ chức hành nghề công chứng mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động đã đăng ký;
k) Công chứng viên đồng thời hành nghề tại hai tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác;
l) Công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà mình nhận công chứng;
m) Vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.
2. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi sau đây:
a) Giả mạo người yêu cầu công chứng;
b) Người yêu cầu công chứng cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng;
c) Người làm chứng, người phiên dịch có hành vi gian dối, không trung thực;
d) Cản trở hoạt động công chứng.

_TT_

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Ủy quyền định đoạt tài sản là xe máy
  • Ủy quyền định đoạt tài sản là xe máy

    Chị gái tôi muốn ủy quyền quyền bán tài sản đứng tên của chị tôi (là chiếc xe gắn máy) cho tôi thì phải làm giấy ủy quyền hay là hợp đồng ủy quyền. Trong trường hợp làm hợp đồng ủy quyền thì tôi (bên nhận ủy quyền) có cần phải có mặt tại văn phòng công chứng hay không. Hay chỉ cần có chữ kí của hai bên
  • Thẩm quyền công chứng theo địa hạt
  • Thẩm quyền công chứng theo địa hạt

    Thẩm quyền công chứng theo địa hạt có thể hiểu là phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản của tổ chức hành nghề công chứng.
  • Những giấy tờ không được chứng thực bản sao
  • Những giấy tờ không được chứng thực bản sao

    Đa phần các giấy tờ nếu có nội dung và hình thức hợp lệ là có thể chứng thực (sao y) được. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định rất rõ ràng và cụ thể về những trường hợp mà các giấy tờ không thể được sao y. Hãy cùng Hải Nguyễn tìm hiểu đó là những trường hợp nào nhé.
  • Phân biệt Vi bằng và Văn bản công chứng
  • Phân biệt Vi bằng và Văn bản công chứng

    Vi bằng, hay văn bản công chứng, chứng thực được pháp luật thừa nhận như là chứng cứ, nguồn chứng cứ trong hoạt động xét xử hay các quan hệ pháp lý khác.Tuy nhiên, trên thực tế vi bằng và văn bản công chứng có nhiều sự khác nhau.
  • Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền thụ ủy
  • Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền thụ ủy

    Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền
  •  Thông tư số 35/2014/TT-BCA
  • Thông tư số 35/2014/TT-BCA

    Thông tư số 35/2014/TT-BCA được Bộ trưởng Bộ Công an ban hành ngày 09 tháng 09 năm 2014. Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
Hỗ trợ trực tuyến