Công chứng văn bản khai nhận thừa kế - Cập nhật : 31/05/2016

CÔNG CHỨNG VĂN BẢN KHAI NHẬN THỪA KẾ

Tại điều 58 Luật Công chứng 2014 có quy định về việc công chứng văn bản khai nhận thừa kế như sau:
1. Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.
2. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.
Như vậy, công chứng văn bản khai nhận thừa kế được tiến hành khi chỉ có một người thừa kế hoặc những người thừa kế thỏa thuận không phân chia di sản thừa kế. Để yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản, người có yêu cầu cần nộp hồ sơ đến tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ bao gồm:
-        Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch.
-        Dự thảo văn bản khai nhận di sản (trường hợp tự soạn thảo);
-        Bản sao giấy tờ tuỳ thân;
-        Giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài đối với tài sản pháp luật yêu cầu phải đăng ký quyền sở hữu của người để lại di sản đó.
-        Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.
-        Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).

Khi nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp có người tham gia giao dịch không trực tiếp đến ký hợp đồng thì phải có uỷ quyền hợp pháp cho người được uỷ quyền (Người được uỷ quyền phải có CMND, hộ khẩu).

_TT_

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Ủy quyền định đoạt tài sản là xe máy
  • Ủy quyền định đoạt tài sản là xe máy

    Chị gái tôi muốn ủy quyền quyền bán tài sản đứng tên của chị tôi (là chiếc xe gắn máy) cho tôi thì phải làm giấy ủy quyền hay là hợp đồng ủy quyền. Trong trường hợp làm hợp đồng ủy quyền thì tôi (bên nhận ủy quyền) có cần phải có mặt tại văn phòng công chứng hay không. Hay chỉ cần có chữ kí của hai bên
  • Thẩm quyền công chứng theo địa hạt
  • Thẩm quyền công chứng theo địa hạt

    Thẩm quyền công chứng theo địa hạt có thể hiểu là phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản của tổ chức hành nghề công chứng.
  • Những giấy tờ không được chứng thực bản sao
  • Những giấy tờ không được chứng thực bản sao

    Đa phần các giấy tờ nếu có nội dung và hình thức hợp lệ là có thể chứng thực (sao y) được. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định rất rõ ràng và cụ thể về những trường hợp mà các giấy tờ không thể được sao y. Hãy cùng Hải Nguyễn tìm hiểu đó là những trường hợp nào nhé.
  • Phân biệt Vi bằng và Văn bản công chứng
  • Phân biệt Vi bằng và Văn bản công chứng

    Vi bằng, hay văn bản công chứng, chứng thực được pháp luật thừa nhận như là chứng cứ, nguồn chứng cứ trong hoạt động xét xử hay các quan hệ pháp lý khác.Tuy nhiên, trên thực tế vi bằng và văn bản công chứng có nhiều sự khác nhau.
  • Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền thụ ủy
  • Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền thụ ủy

    Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền
  •  Thông tư số 35/2014/TT-BCA
  • Thông tư số 35/2014/TT-BCA

    Thông tư số 35/2014/TT-BCA được Bộ trưởng Bộ Công an ban hành ngày 09 tháng 09 năm 2014. Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
Hỗ trợ trực tuyến