Di sản thừa kế - Cập nhật : 13/06/2018

DI SẢN THỪA KẾ

“Di sản” hay còn có thể gọi dưới cái tên “di sản thừa kế” được hiểu là “tài sản của người chết để lại cho những người thừa kế”. Di sản thừa kế được thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. 

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Bộ Luật Dân sự 2015

II. NỘI DUNG
Di sản thừa kế gồm : tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác; quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự và đất đai.
Di sản thừa kế còn bao gồm các quyền và nghĩa vụ tài sản của người chết để lại chẳng hạn: quyền bồi thường thiệt hại, quyền đòi nợ; quyền tác giả; các khoản nợ, các khoản bồi thường thiệt hại...
Theo đó, di sản có một số nét đặc trưng sau:
- Khái niệm di sản chỉ xuất hiện sau khi chủ sở hữu tài sản là cá nhân chết
- Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản riêng của người chết trong khối tài sản chung với người khác.
- Di sản được biểu hiện dưới tất cả các loại tài sản theo quy định của pháp luật như: vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản
- Di sản còn được hiểu bao gồm cả nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại.
Người thừa kế là người hưởng di sản thừa kế của người đã chết theo di chúc hoặc theo pháp luật. Di chúc phải lập bằng văn bản nhưng trong một số trường hợp có thể lập di chúc miệng. Và di chúc miệng chỉ được công nhận là hợp pháp trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản, sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, sáng suốt, minh mẫn thì di chúc miệng mặc nhiên bị hũy bỏ (theo Điều 629 Bộ Luật Dân sự 2015).
*Về thời hiệu thừa kế: Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:
– Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản thuộc về người chiếm hữu hoặc được lợi một cách ngay tình, liên tục, công khai theo quy định của Bộ luật này về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật theo quy định tại Điều 236 Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có người chiếm hữu hoặc được lợi về tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự thì di sản thuộc về Nhà nước.
– Thời hiệu để người hưởng thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
– Thời hiệu yêu cầu người hưởng thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ khi mở thừa kế.
Di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết để lại, là đối tượng của quan hệ dịch chuyển tài sản của người đó sang cho những người hưởng thừa kế, được Nhà nước thừa nhận và bảo đảm thực hiện.

III. LIÊN HỆ TƯ VẤN TRỰC TIẾP
Công ty Luật Hải Nguyễn với đội ngũ Luật sư uy tín và giàu kinh nghiệm, chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý về CÔNG CHỨNG, ĐẤT ĐAI, DOANH NGHIỆP, SỞ HỮU TRÍ TUỆ,…
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
Công ty Luật Hải Nguyễn và Cộng sự

Hotline: 0973 509 636 (Ls. Hải ) & 0989422798 (Ls. An)
Email: lamchuphapluat@gmail.com

​-NT-

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc
  • Người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc

    Pháp luật hiện nay quy định có hai hình thức thừa kế là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Trong trường hợp thừa kế theo di chúc, thì tài sản được chia theo ý nguyện của người để lại di chúc. Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi chính đáng của những người có quan hệ thân thiết với người chết, pháp luật dân sự có quy định về những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
  • Người thừa kế thế vị
  • Người thừa kế thế vị

    Pháp luật quy định về thừa kế thế vị nhằm bảo vệ quyền lợi của các cháu, các chắt của người để lại di sản một cách trực tiếp, do đó, quy đinh này là phù hợp với đạo lý và thực tiễn nước ta hiện nay, tránh tình trạng di sản của ông bà làm các cháu lại không được hưởng lại để cho người khác hưởng.
  • Hiểu biết chung về thừa kế theo di chúc
  • Hiểu biết chung về thừa kế theo di chúc

    Từ xa xưa, người Việt Nam thường có quan niệm “cha truyền con nối”, di sản của người chết sẽ để lại toàn bộ cho con trai của mình. Tuy nhiên với xã hội hiện đại như ngày nay thì quan điểm đó không còn đúng nữa. Di sản của người chết sẽ được định đoạn theo ý chí của họ thông qua bản di chúc. Vậy làm thế nào để có một bản di chúc hợp pháp đúng theo quy định của pháp luật thì trong phạm vi bài...
  • Thế nào được coi là di chúc hợp pháp
  • Thế nào được coi là di chúc hợp pháp

    Căn cứ BLDS 2015 : - Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: + Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;
  • Phân chia di sản theo pháp luật
  • Phân chia di sản theo pháp luật

    Căn cứ Điều 685. Phân chia di sản theo pháp luật "1. Khi phân chia di sản nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng, để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra, được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
  • Phân chia di sản theo di chúc
  • Phân chia di sản theo di chúc

    1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Hỗ trợ trực tuyến