Điều kiện kinh doanh và điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp - Cập nhật : 20/10/2017

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009
Điều 154 Luật số 36/2009/QH12 của Quốc hội: Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật Sở hữu trí tuệ

II. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
      Căn cứ vào Điều 154 Luật Sở hữu trí tuệ thì các tổ chức đáp ứng các điều kiện sau đây được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp với danh nghĩa tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:
- Là doanh nghiệp, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập và hoạt động hợp pháp;
-  Có chức năng hoạt động dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
-  Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức uỷ quyền phải đáp ứng các điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
      Đối với người đứng đầu tổ chức bao gồm: giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân (trong trường hợp không có ủy quyền) Hoặc Cá nhân làm việc tại doanh ngiệp (trong trường hợp được người đứng đầu tổ chức ủy quyền.). Các cá nhân trên phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì được phép hành nghề dich vụ đại diện sở hữu công nghiệp:
-Có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
- Hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
2. Điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
   Căn cứ vào Điều 155 Luật sở hữu trí tuệ thì các cá nhân được phép hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu đáp ứng được các điều kiện, bao gồm:
- Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
- Hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
   Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây thì được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:
- Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Thường trú tại Việt Nam;
- Có bằng tốt nghiệp đại học;
- Đã trực tiếp làm công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp liên tục từ năm năm trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác thẩm định các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp liên tục từ năm năm trở lên hoặc đã tốt nghiệp khoá đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
- Không phải là công chức, viên chức đang làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo đảm thực thi quyền sở hữu công nghiệp;
- Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
Chính phủ quy định cụ thể chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp, việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

III. LIÊN HỆ TƯ VẤN TRỰC TIẾP

Công ty Luật Hải Nguyễn với đội ngũ Luật sư uy tín và giàu kinh nghiệm, chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý về CÔNG CHỨNG , ĐẤT ĐAI, DOANH NGHIỆP, SỞ HỮU TRÍ TUỆ,…

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty Luật Hải Nguyễn và Cộng sự

Hotline: 0973 509 636 (Ls. Hải ) & 0989422798 (Ls. An)

Email: lamchuphapluat@gmail.com

 

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
  • Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

    Theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sau đây gọi là Luật SHTT), “chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác”.
  • Quyền ưu tiên trong đăng ký kiểu dáng công nghiệp
  • Quyền ưu tiên trong đăng ký kiểu dáng công nghiệp

    Quyền ưu tiên theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ là một quy định có ý nghĩa quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp, công ty có hoạt động đầu tư kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hóa ra nước ngoài. Theo đó, người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở đơn đầu tiên đăng ký bảo hộ cùng một đối tượng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Tính mới của kiểu dáng công nghiệp
  • Tính mới của kiểu dáng công nghiệp

    Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.
  • Yêu cầu đối với bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp
  • Yêu cầu đối với bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp

    Bộ ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng đều có thể xác định được kiểu dáng công nghiệp đó.
  • Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
  • Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

    Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.Kiểu dáng công nghiệp chỉ được bảo hộ khi được đảm bảo các điều kiện sau:
Hỗ trợ trực tuyến