Đính chính sổ đỏ - Cập nhật : 02/02/2016

ĐÍNH CHÍNH SỔ ĐỎ

     Ông cha ta thường nói "Tậu trâu, tậu vợ, tậu nhà, trong ba việc ấy thật là khó thay", "tấc đất tấc vàng" hay "An cư lạc nghiệp" để nói lên tầm quan trọng của mảnh đất ngôi nhà. Đất đai nhà cửa luôn là một loại tài sản quan trọng đối với mỗi con người từ bao đời nay. Trong cả cuộc đời cố gắng phấn đấu, ai ai cũng mong muốn có được một bất động sản mang tên mình, chính vì lẽ đó, giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất hay sổ đỏ là loại giấy tờ có ý nghĩa đặc biệt. Vì vậy, nhu cầu sửa đổi, chỉnh sửa, thay đổi khi có vấn đề về sổ đỏ luôn là rất lớn. Trong đó có một phần không nhở là đính chính sổ đỏ.

      Khoản 1 Điều 106 Luật đất đai năm 2013 quy định về việc đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình đã cấp như sau: “Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
      a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;
      b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận”.

      Đồng thời, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp gồm có:

      a) Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;
      b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
      Sau khi đã chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ, mang lên Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai để nộp.Khi nộp, cần nộp thêm Lệ phí địa chính (hộ gia đình, cá nhân nông thôn không cần nộp phí này).
      Thời hạn giải quyết là 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn của các chuyên viên về chi phí, thủ tục sang tên sổ đỏ , tư vấn về mua bán đất đai cũng như các thủ tục về công chứng, các bạn hãy liên hệ với chúng tôi để đạt được hiệu quả nhanh nhất và tốt nhất!

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Cấp sổ hồng cho căn hộ chung cư
  • Cấp sổ hồng cho căn hộ chung cư

    Hiện nay, nhu cầu về nhà ở chung cư đang ngày càng gia tăng, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Để đảm bảo quyền sở hữu đối với căn hộ chung cư của mình, sau khi nhận mua căn hộ chung cư, chủ sở hữu cần làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư
  • Cấp sổ đỏ lần đầu khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  • Cấp sổ đỏ lần đầu khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    Pháp luật Việt Nam đã có những quy định cụ thể về vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), tuy nhiên khi thực hiện trên thực tế vẫn gặp nhiều vướng mắc, khó khăn. Trong các trường hợp xin cấp sổ đỏ lần đầu, có giấy tờ về quyền sử dụng đất sẽ là điều kiện để người dân dễ dàng thực hiện được thủ tục cấp sổ dễ dàng nhất. Dưới đây là toàn bộ các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất để...
  • Thủ tục cấp sổ đỏ cho tổ chức đang sử dụng đất
  • Thủ tục cấp sổ đỏ cho tổ chức đang sử dụng đất

    Việc cấp sổ đỏ cho tổ chức sử dụng đất đã được Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đang là vấn đề mà các tổ chức đang sử dụng đất quan tâm. Vậy thủ tục cấp sổ đỏ cho tổ chức theo quy định của pháp luật cần những giấy tờ gì? Trình tự, thủ tục như thế nào? Trong bài viết này, luật Hải Nguyễn đưa ra những quy định của pháp luật hiện hành để làm rõ vấn đề cấp sổ đỏ cho tổ chức đang sử...
  •  Cấp sổ đỏ khi không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất
  • Cấp sổ đỏ khi không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất

    Hiện nay có nhiều hộ gia đình, cá nhân đã và đang sử dụng đất nhưng không có giấy tờ gì về đất theo quy định của luật Đất đai. Vậy đối với những trường hợp này có được cấp sổ đỏ hay không, pháp luật quy định như thế nào là câu hỏi mà nhiều người dân đang quan tâm. Trong bài viết này luật Hải nguyễn xin đi vào phân tích các quy định của pháp luật về vấn đề này.
  • Làm thế nào để chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở?
  • Làm thế nào để chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở?

    Trong cuộc sống hàng ngày, rất nhiều gia đình có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở. Vậy trình tự, thủ tục như thế nào? Chi phí là bao nhiêu?...là vấn đề mà rất nhiều người quan tâm. Thông qua bài viết này, chúng tôi xin đưa các căn cứ pháp lý cũng như trình tự, thủ tục để mọi người có thể dễ dàng thực hiện khi có nhu cầu.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành
  • Chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành

    Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Theo quy định của luật Đất Đai cũng như các văn bản hướng dẫn, chuyển mục đích sử dụng đất cần lưu ý các vấn đề sau
  • Thủ tục xóa nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Thủ tục xóa nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    ​Trong thực tế, nhiều trường hợp hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất nhưng chưa có đủ khả năng chi trả nghĩa vụ tài chính thì được ghi nhận nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo điều 16 nghị định 45/2014/NĐ- CP. Để có thể thực hiện chuyển nhượng, tặng cho... thì chủ sử dụng quyền sử dụng đất phải tiến hành xóa...
  • Trình tự, thủ tục xin công văn tách thửa
  • Trình tự, thủ tục xin công văn tách thửa

    Muốn tách thửa, chủ sử dụng đất phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, thể hiện qua Công văn cho phép tách thửa. Sau khi đã được cấp Công văn cho phép tách thửa, người sử dụng đất có thể thực hiện việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Hỗ trợ trực tuyến