Ghi nhãn Mỹ phẩm - Cập nhật : 18/08/2017

  GHI NHÃN MỸ PHẨM

Bên cạnh việc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường đã tiến hành công bố sản phẩm mỹ phẩm thì việc ghi nhãn sản phẩm mỹ phẩm theo đúng quy định pháp luật cũng là một trong nhưng yếu tố bắt buộc để các chủ thể này kinh doanh mỹ phẩm.

1. Vị trí nhãn

- Gắn trên và phía ngoài hàng hóa, bao bì.
- Dễ dàng nhận biết mà không phải tháo rời chi tiết, các phần của hàng hóa.

2. Kích thước

Tự xác định nhưng phải dễ đọc nội dung thông tin ghi trên nhãn mỹ phẩm

3. Hình thức

- Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu trình bày rõ ràng.
- Màu sắc của chữ và số phải tương phản với nền của nhãn.
- Ngôn ngữ: Tiếng việt hoặc tiếng anh, trừ những nội dung bắt buộc bằng tiếng việt

4. Nội dung bắt buộc

Nội dung của nhãn và nhãn phụ (nếu có) phải trung thực, rõ ràng, chính xác và phản ánh đúng tính năng của sản phẩm. Các nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn mỹ phẩm bao gồm:

  •  Tên, tính năng; trừ khi dạng trình bày sản phẩm đã thể hiện rõ ràng chức năng của sản phẩm.
  •  Hướng dẫn sử dụng (bắt buộc ghi bằng tiếng việt); trừ khi dạng trình bày đã thể hiện rõ ràng cách sử dụng của sản phẩm.
  •  Thành phần công thức đầy đủ theo danh pháp quốc tế quy định.
  •  Quốc gia sản xuất
  •  Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (bắt buộc ghi bằng tiếng việt).
  •  Khối lượng tịnh hoặc thể tích
  •  Số lô sản xuất
  •  Ngày sản xuất hoặc hạn dùng phải được thể hiện một cách rõ ràng (sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng phải ghi ngày hết hạn)
  •  Lưu ý về an toàn khi sử dụng, đặc biệt những lưu ý trong cột "Điều kiện sử dụng và những cảnh báo bắt buộc phải in trên nhãn sản phẩm" (phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN) (bắt buộc ghi bằng tiếng việt).

5. Nội dung khác

Tổ chức cá nhân ghi nhãn mỹ phẩm được ghi các nội dung khác không trái quy định của pháp luật và phải đảm bảo trung thực, chính xác, đúng bản chất của mỹ phẩm.

Căn cứ pháp lý: Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm.

-P.A-

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Kinh doanh dịch vụ bảo vệ
  • Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

    Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài và do cá nhân Việt Nam thành lập và quản lý thì theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh phải tuân thủ các điều kiện và thực hiện thủ tục thành lập
  • Thủ tục thành lập trung tâm tư vấn du học
  • Thủ tục thành lập trung tâm tư vấn du học

    Thủ tục thành lập trung tâm tư vấn du học bao gồm: điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn du học, thẩm quyền cấp GCN ĐKKD dịch vụ tư vấn du học, hồ sơ và trình tự thực hiện thủ tục cấp GCN ĐKKD dịch vụ tư vấn du học.
  • Luật dược 2016
  • Luật dược 2016

    Luật dược số 105/2016/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 06 tháng 4 năm 2016
  • Thủ tục mở cửa hàng bán đồ xách tay
  • Thủ tục mở cửa hàng bán đồ xách tay

    Với các mặt hàng có nhu cầu kinh doanh là đồ xách tay có thể áp dụng hình thức kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh cá thể để mở cửa hàng kinh doanh các hàng hóa nói trên. Để mở được cửa hàng theo nhu cầu kinh doanh, phải tiến hành đăng ký Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với mặt hàng mình cần kinh doanh. Căn cứ điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh.
  •  Chủ thể kinh doanh dịch vụ quảng cáo
  • Chủ thể kinh doanh dịch vụ quảng cáo

    Dịch vụ quảng cáo là một trong số những nhành nghề nằm trong danh mục nghanh nghề kinh doanh có điều kiện. Chính vì vậy, chủ thể kinh doanh cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
  • Thủ tục cấp phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ
  • Thủ tục cấp phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ

    Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là một trong số những nghành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Nghị định 59/2006/NĐ-CP. Vì vậy chủ thể muốn tiến hành kinh doanh nghành nghề trên cần phải tuân theo các quy định về thủ tục cấp phép .
  • Điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ
  • Điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ

    Theo quy định tại Điểm 10, Mục 2 Phụ lục III Nghị định 59/2006/NĐ-CP thì kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành nghề kinh doanh đặc biệt, cần đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự cho nên chủ cửa hàng kinh doanh hay cửa hàng, cơ sở kinh doanh cũng cần đảm bảo những điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật. Cụ thể những...
Hỗ trợ trực tuyến