Góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ - Cập nhật : 18/07/2017


GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Con người cùng với trí tuệ ngày càng phát triển. Theo đó, các sản phẩm sáng tạo của trí tuệ con người cũng ngày càng được coi trọng và tạo nên giá trị lớn vào nền kinh tế đất nước. Do vậy, các tác phẩm, sản phẩm từ trí tuệ con người đã được pháp luật bảo hộ và được quy định là một trong những tài sản góp vốn vào các tổ chức kinh tế. Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

Điều 35. Tài sản góp vốn
1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Quyền sở hữu trí tuệ được xác lập khi tổ chức, cá nhân sáng tạo ra tác phẩm và thể hiện dưới dạng vật chất nhất định hoặc được đăng ký bảo hộ và được cơ quan đăng ký có thẩm quyền cấp văn bằng xác nhận quyền sở hữu đó có thời hạn bảo hộ nhất định. Tài sản trí tuệ sau khi được bảo hộ quyền sở hữu theo pháp luật sẽ được coi là tài sản vô hình có giá trị và được pháp luật chấp nhận góp vốn khi kinh doanh.

Luật doanh nghiệp 2014 quy định về việc góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ:

- Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn (Khoản 2 Điều 35);

- Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu phải làm thủ tục, chuyển quyền sở hữu tài sản đấy hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (điểm a khoản 1 Điều 36);

- Đối với tài sản không được đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng văn bản với đầy đủ nội dung và chữ ký của người góp vốn và đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định của pháp luật (điểm b khoản 1 Điều 36)

Việc định giá tài sản góp vốn là quyền sở hữu trí tuệ sẽ phải tuân thủ quy định tại Điều 37 Luật doanh nghiệp 2014:

- Khi thành lập doanh nghiệp, tài sản là quyền sở hữu trí tuệ phải được các thành viên, các cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành đồng Việt Nam trước khi tiến hành góp vốn, được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập trong công ty chấp thuận. Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

- Trong quá trình hoạt động, tài sản góp vốn do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạncông ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận. Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

-P.A-

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối
  • Xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối

    Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa là một trong những việc quan trọng với doanh nghiệp khi muốn bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình. Trong quá trình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa thì doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi phản hồi đơn, xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối.
  • Tư vấn đăng ký sở hữu trí tuệ nhanh chóng và uy tín
  • Tư vấn đăng ký sở hữu trí tuệ nhanh chóng và uy tín

    Với đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn được đào tạo chuyên nghiệp, Luật Hải Nguyễn và Cộng sự có đủ năng lực để cung cấp cho các khách hàng dịch vụ Tư vấn đăng ký sở hữu trí tuệ nhanh chóng và uy tín.
  • Ý nghĩa của sở hữu công nghiệp với doanh nghiệp
  • Ý nghĩa của sở hữu công nghiệp với doanh nghiệp

    Theo quy định của pháp luật, với các doanh nghiệp việc đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp là không bắt buộc. Việc có đăng ký hay không là hoàn toàn phụ thuộc vào doanh nghiệp.
  • Nội dung bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
  • Nội dung bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

    Quyền sở hữu công nghiệp là một chế định pháp luật bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sáng tạo
  • Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu
  • Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu

    Nhãn hiệu và thương hiệu có gì khác nhau? Các mối liên hệ giữa nhãn hiệu và thương hiệu? Làm sao để phân biệt nhãn hiệu và thương hiệu. Thương hiệu giống nhãn hiệu, nhãn hiệu khác thương hiệu….hay cả hai là một.
Hỗ trợ trực tuyến