Hủy hóa đơn khi thay đổi tên công ty - Cập nhật : 24/11/2016

HỦY HÓA ĐƠN KHI THAY ĐỔI TÊN CÔNG TY

Khi các DN có quyết định chuyển địa điểm kinh doanh hoặc thay đổi tên công ty thì những hóa đơn cũ đã phát hành ra và DN không có nhu cầu sử dụng nữa. Vậy theo quy định của pháp luật, những thủ tục cần thiết để hủy số hóa đơn đã in trước đó như thế nào?
Dưới đây là quy trình thực hiện hủy hóa đơn cũ khi thay đổi tên hoặc địa chỉ công ty:

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 21 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về những trường hợp không tiếp tục sử dụng hóa đơn đối với tổ chức,hộ, cá nhân:
a)Tổ chức, hộ, cá nhân được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế) phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng.
b)  Tổ chức, hộ, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng.
c) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng thì tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.
d) Hóa đơn mất, cháy, hỏng theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư này.”
Như vậy trường hợp hủy hóa đơn của các DN nêu trên thuộc Điểm c, Khoản 1 Điều này.
1. Thời hạn hủy hóa đơn.
Căn cứ vào điểm b, Khoản2, Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về thời hạn hủy hóa đơn đối với tổ chức, hộ, cá nhân trong trường hợp không tiếp tục sử dụng :
“ Tổ chức, hộ, cá nhân có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.”
Theo quy định của Thông tư:
- Tổ chức, hộ, cá nhân phải thực hiện hủy hóa đơn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo với cơ quan Thuế về hóa đơn cũ không sử dụng.
- Tổ chức, hộ, cá nhân phải thực hiện hủy hóa đơn chậm nhất 10 ngày kể từ ngày cơ quan Thuế thông báo hóa đơn hết hạn sử dụng.
2. Trình tự , thủ tục hóa đơn khi không tiếp tục sử dụng.
Căn cứ vào Khoản 3, Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định các trình tự thủ tục khi các DN muốn hủy hóa đơn đã in trước đó mà không muốn tiếp tục sử dụng như sau:
a. Thành lập Hội đồng hủy hóa đơn
Căn cứ vào Điểm b), Khoản 3 Điều 29 Thông tư này quy định:
“Tổ chức kinh doanh phải thành lập Hội đồng hủy hóa đơn. Hội đồng hủy hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức.
Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi hủy hóa đơn.”
Như vậy, DN phải có Quyết định của đội ngũ lãnh đạo của DN về việc thành lập hội đồng ( chủ doanh nghiệp) và Quyết định phải thành lập dưới dạng văn bản. Trong đội ngũ Hội đồng gồm:
- Đại diễn Lãnh đạo
- Đại diên bộ phận kế toán.
Căn cứ vào Điểm c), Khoản 3 Điều 29 thuộc Thông tư này yêu cầu: “Các thành viên Hội đồng hủy hóa đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.”
Cụ thể, Hội đồng phải tiến hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật như sau:
• Lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy
• Tiến hành hủy hóa đơn và Lập biên bản hủy hóa đơn
• Thông báo kết quả hủy hóa đơn
b. Lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy
Theo quy định Điểm d, Khoản 3, Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về nội dung của Biên bản kiểm kê hóa đơn cần hủy như sau:
“Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);”
Như vậy, trước khi hủy hóa đơn, Hội đồng kiểm kê phải tiến hành kiểm kê số hóa đơn cần hủy theo đúng thủ tục như trên. Hội đồng phải ký xác nhận sau khi thực hiện kiểm kê và Lập bảng kiểm kê dưới dạng văn bản.
c. Tiến hành hủy hóa đơn và lập Biên bản hủy hóa đơn
Theo quy định thời hạn hủy hóa đơn, Hội đồng hủy hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn trong đúng khoảng thời gian đó. Khi thực hiện hủy hóa đơn, yêu cầu Hội đồng phải lập biên bản hủy hóa đơn. Trong biên bản phải ghi rõ đầy đủ nội dung theo văn bản mẫu của Bộ Tài Chính.
Biên bản được thành lập sau khi hóa đơn đã hủy và có chữ ký xác nhận của những người trong Hội đồng hủy hóa đơn.
d. Thông báo kết quả hủy hóa đơn
Căn cứ vào Điểm d, Khoản 3, Điều 29 Thông tư này quy định:
“Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.”
Như vậy, sau khi hủy hóa đơn thì thông báo hủy kết quả, hồ sơ hủy hóa đơn sẽ được lưu trữ tại Doanh nghiệp đó.
3. Hồ sơ hủy hóa đơn
Căn cứ theo trình tự đã nêu trên, hồ sơ hủy hóa đơn gồm những tài liệu sau:
- Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn
- Biên bản kiểm kê những hóa đơn cần hủy
- Biên bản hủy hóa đơn
- Thông báo kết quả cần hủy hóa đơn.
Lưu ý: Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.

_NA_

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty Luật Hải Nguyễn và Cộng sự
Địa chỉ: Phòng 12A- Chung cư Viện Chiến Lược Bộ Công An, Đường Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội.
Hotline: 0973 509 636 (Ls. Hải ) & 0989422798 (Ls. An)
Email: lamchuphapluat@gmail.com

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Mở website dạy học trực tuyến
  • Mở website dạy học trực tuyến

    Web thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hoá hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày, giới thiệu hành hoá, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán dịch vụ sau bán hàng.
  • Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    Nhà nước luôn thừa nhận và tôn trọng quyền tự do kinh doanh của cá nhân, tổ chức. Do đó, họ có quyền thành lập doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Đồng thời, do nhu cầu thực tế hoạt động của công ty, việc thay đổi một trong những yếu tố của doanh nghiệp chẳng hạn như tên công ty, địa trị trụ sở, vốn điều lệ,….Việc thay đổi này của doanh...
  • Điều kiện kinh doanh sàn giao dịch thương mại điện tử
  • Điều kiện kinh doanh sàn giao dịch thương mại điện tử

    Một trong những đối tượng kinh doanh được các doanh nghiệp chú ý đến hiện nay chính là việc thông qua các trang mạng điện tử hay còn gọi là sàn giao dịch thương mại điện tử. Đây là một lĩnh vực khá mới và đòi hỏi các doanh nghiệp cần có những hiểu biết nhất định trước khi dấn thân vào lĩnh vực này. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cơ bản nhất về điều kiện kinh doanh sàn giao dịch...
  • Luật Thương mại 2005
  • Luật Thương mại 2005

    Luật Thương mại 2005 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005 nhằm thay thế cho luật Thương mại cũ năm 1997
  •  Đăng kí thay đổi vốn điều lệ
  • Đăng kí thay đổi vốn điều lệ

    Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Tuy nhiên không phải lúc nào thành viên cam kết góp vốn cũng góp đủ số vốn đó, hoặc có trường hợp góp thêm. Vì thế mà vốn điều lệ của công ty bị thay đổi so với số vốn đã đăng kí. Khi đó, người đại diện theo pháp luật sẽ phải chịu trách nhiệm thay đổi nội dung...
  • Thủ tục đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh
  • Thủ tục đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh

    Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, toàn bộ ngành nghề kinh doanh, DN đăng ký sẽ được ghi nhân trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi có một số lĩnh mực phát sinh khi DN đăng ký kinh doanh nằm ngoài danh mục doanh nghiệp đăng ký thì vẫn phải thực hiện đứng trình tự thủ tục về thay đổi, bổ sung ngành nghề nghề kinh doanh.
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp

    Căn cứ Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD 2015 hướng dẫn áp dụng quy định về đăng ký doanh nghiệp: Trường hợp doanh nghiệp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, bao gồm: ngành, nghề kinh doanh, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân, cổ đông sáng lập công ty cổ phần, nội dung đăng ký thuế, hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo thay đổi thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp...
Hỗ trợ trực tuyến