Khai sinh và nhận con nuôi đối với trẻ bị bỏ rơi

Câu hỏi:
Bạn 'Vũ Việt Hùng - Email: vuhung@gmail.com' hỏi:

Tôi có một việc cần tham khảo như sau : Có một người vào cơ sở y tế xin một đứa trẻ về nuôi nhưng không biết tên, chỗ ở của người mẹ cho con nuôi , nay làm thủ tục khai sinh cho trẻ như thế nào? Và cần những thủ tục gì để làm khai sinh cho trẻ và lấy họ tên của người dang nuôi dưỡng được không?

Trả lời:

Chào bạn! Luật Hải Nguyễn rất cảm ơn về câu hỏi của bạn. Với câu hỏi này, Luật Hải Nguyễn xin được tư vấn như sau :

Hiện nay, khi bạn muốn nhận con nuôi sẽ có hai trường hợp, trường hợp thứ nhất là vẫn liên lạc được với mẹ của đứa trẻ, và trường hợp thứ hai là không còn liên lạc được với mẹ của đứa trẻ. Trong trường hợp của bạn, khi bạn nhận nuôi đứa trẻ tại một cơ sở y tế nhưng không biết tên, chỗ ở của người mẹ, nên sẽ xem như đứa trẻ bị bỏ rơi.

1. Khai sinh cho đứa trẻ :

 Bạn có thể làm giấy khai sinh cho trẻ tại UBND cấp xã nơi bạn cư trú, theo Điều 16 Nghị Định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch, thì bạn sẽ khai sinh cho đứa trẻ bị bỏ rơi theo trình tự sau : 

- Trước tiên,  người phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn, nơi trẻ bị bỏ rơi để lập biên bản và tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó. Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; giới tính; đặc điểm nhận dạng; tài sản và các đồ vật khác của trẻ (nếu có); họ, tên, địa chỉ của người phát hiện. Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản, một bản giao cho người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ

Tiếp đó, ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ. Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình có trách nhiệm thông báo miễn phí 3 lần trong 3 ngày liên tiếp các thông tin về trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ, thì người hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh

- Theo đó, khi đăng ký khai sinh cho trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của người đi khai sinh; nếu không có cơ sở để xác định ngày sinh và nơi sinh, thì ngày phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày sinh; nơi sinh là địa phương nơi lập biên bản; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam. Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được để trống. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “trẻ bị bỏ rơi”. Trong trường hợp có người nhận trẻ làm con nuôi, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch căn cứ vào Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi để ghi tên cha, mẹ nuôi vào phần ghi về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của con nuôi; trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “cha, mẹ nuôi”; nội dung ghi chú này phải được giữ bí mật, chỉ những người có thẩm quyền mới được tìm hiểu.

- Cuối cùng, trong trường hợp trẻ em bị bỏ rơi không phải là trẻ sơ sinh, thì việc lập biên bản và thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em cũng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Khi đăng ký khai sinh, những nội dung liên quan đến khai sinh được ghi theo lời khai của trẻ; nếu trẻ không nhớ được, thì căn cứ vào thể trạng của trẻ để xác định năm sinh, ngày sinh là ngày 01 tháng 01 của năm đó; họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của người đi khai sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam; những nội dung không xác định được thì để trống. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "trẻ bị bỏ rơi".

Như vậy, Sau khi đã thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về thông tin của trẻ bị bỏ rơi, sau 30 ngày kể từ ngày thông báo, không tìm thấy cha mẹ đẻ thì bạn có thể đăng ký việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã nơi lập biên bản xác nhận sự việc bỏ rơi, đồng thời  bạn có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho đứa trẻ đó theo đúng trình tự luật định nêu trên. 

2. Nhận con nuôi :

Trước hết nếu bạn muốn nhận nuôi đứa trẻ, bạn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

-  Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

- Có tư cách đạo đức tốt.

Thứ hai, về hồ sơ cần chuẩn bị để nhận con nuôi, theo Điều 18, Luật con nuôi năm 2010, hồ sơ mà bạn cần chuẩn bị để nhận nuôi con nuôi trong nước bao gồm : 

- Giấy khai sinh;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; 

- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

3. Con nuôi mang họ của người nuôi dưỡng

Khi đã hoàn tất các thủ tục nhận con nuôi theo pháp luật, người nhận nuôi sẽ trở thành cha mẹ nuôi. Lúc này, bạn hoàn toàn có thể sử dụng họ tên của người nuôi dưỡng - tức cha mẹ nuôi.

Khoản 2 Điều 24 Luật Nuôi con nuôi năm 2010  quy định như sau: " Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi. Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó."

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Hải Nguyễn và cộng sự cho những thắc mắc của bạn!

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty Luật Hải Nguyễn và Cộng sự

Địa chỉ: Phòng 12A- Chung cư Viện Chiến Lược Bộ Công An, Đường Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội.

Hotline: 0973 509 636 (Ls. Hải ) & 0989422798 (Ls. An)

Email: lamchuphapluat@gmail.com

Xem thêm mục hỏi đáp

  • Tranh chấp di sản thừa kế
  • Tranh chấp di sản thừa kế

    Xin chào luật sư. Hiện nay tôi có vấn đề liên quan đến tranh chấp đất đai muốn được luật sư tư vấn. Nội dung vụ việc nhà tôi như sau:

  • Đầu tư nước ngoài
  • Đầu tư nước ngoài

    Xin chào luật sư, tôi muốn được hướng dẫn thủ tục hồ sơ pháp lý để chuyển tiền ra nước ngoài nhắm mua cổ phần công ty sau đó làm chủ sở hữu công ty.