Một số quy định của pháp luật về đất đai liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo - Cập nhật : 05/06/2018

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI LIÊN QUAN ĐẾN TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO

Luật tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, trong đó tại Điều 57 về đất cơ sở tín ngưỡng, đất cơ sở tôn giáo có quy định: “Đất tín ngưỡng, đất cơ sở tôn giáo được quản lý và sử dụng theo quy định quy định của pháp luật về đất đai”. Vậy pháp luật về đất đai quy định như thế nào với đất đai liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo?
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Đất đai năm 2013
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013
II. NỘI DUNG TƯ VẤN
1. Ai là người sử dụng đất?

Về người sử dụng đất, Điều 5 Luật Đất đai quy định:
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm nhiều đối tượng, trong đó có:
- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo.
2. Ai là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất tín ngưỡng, tôn giáo?

Về người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất tín ngưỡng, tôn giáo, Điều 7 Luật Đất đai quy định:
- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư.
- Người đúng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo.
3. Trường hợp nào thì được giao đất nhưng không thu tiền sử dụng đất?

Về giao đất không thu tiền sử dụng đất, Điều 54 Luật Đất đai quy định:
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
- Đất đang sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp, cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp.
4. Ai là người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?

Về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Điều 59 Luật Đất đai quy định:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cơ sở tôn giáo.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất. cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cộng đồng dân cư.
5. K
hi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triền kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, liệu có được bồi thường?

Theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai, nếu cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai mà chưa được cấp thì vẫn sẽ được đền bù theo quy định của pháp luật.
6. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, tù đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung với cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có các điều kiện sau:
+ Được nhà nước cho phép hoạt động;
+ Không có tranh chấp;
+ Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng từ sau ngày 01 tháng 07 năm 2004.

III. LIÊN HỆ TƯ VẤN
Công ty Luật Hải Nguyễn với đội ngũ Luật sư uy tín và giàu kinh nghiệm, chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý về CÔNG CHỨNG, ĐẤT ĐAI, DOANH NGHIỆP, SỞ HỮU TRÍ TUỆ,…
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
Công ty Luật Hải Nguyễn và Cộng sự

Hotline: 0973 509 636 (Ls. Hải ) & 0989422798 (Ls. An)
Email: lamchuphapluat@gmail.com

M.T.S

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Thời hạn từ chối nhận di sản thừa kế
  • Thời hạn từ chối nhận di sản thừa kế

    Từ chối nhận di sản thừa kế được pháp luật xác định là một quyền, không ai có thể bị buộc phải nhận di sản, nếu không muốn. Vì thế, từ chối nhận di sản cũng được coi là quyền tự do ý chí của người thừa kế. Tuy nhiên việc từ chối nhận di sản thừa kế có bị pháp luật hạn chế về thời hạn hay không?
  • Sự khác nhau giữa di chúc vô hiệu và di chúc không có hiệu lực
  • Sự khác nhau giữa di chúc vô hiệu và di chúc không có hiệu lực

    Di chúc vô hiệu và Di chúc không có hiệu lực khi nhắc đến, thoạt đầu có vẻ là những khái niệm là giồng nhau vì chúng đều không có giá trị được sử dụng, nhưng sự thật là bản chất chúng khác nhau.Bài viết dưới đây sẽ chỉ rõ sự khác nhau giữa di chúc vô hiệu và di chúc không có hiệu lực.
  • Có thể sang tên sổ đỏ "Hộ gia đình" khi có một người phản đối không?
  • Có thể sang tên sổ đỏ "Hộ gia đình" khi có một người phản đối không?

    Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất. Vậy có thể sang tên sổ đỏ "Hộ gia đình" trong trường hợp có một người phản đối không?
  • Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất thông qua một người được ủy quyền
  • Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất thông qua một người được ủy quyền

    Việc mua bán đất bằng hợp đồng ủy quyền là việc một người thay mặt chủ sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng đất. Quyền này được quy định theo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền. Vậy mức thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất thông qua một người được ủy quyền sẽ được tính như thế nào?
  • Thủ tục chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai
  • Thủ tục chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai

    Đối với nhà ở hình thành trong tương lai cũng như nhà ở đã được bàn giao cho người mua nhưng chưa thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, việc chuyển nhượng sẽ được thực hiện duy nhất dưới hình thức: chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở.
  • Miễn thuế khi chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai
  • Miễn thuế khi chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai

    Tài sản hình thành trong tương lai có thể hiều là loại tài sản tồn tại hoặc chưa tồn tại ở tại thời điểm giao dịch. Khi chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thì pháp luật quy định phải chịu Thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên trong một số trường hợp nhất định, cá nhân sẽ được miễn thuế khi chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai, cụ thể như...
  • Lập di chúc đối với tài sản đang thế chấp
  • Lập di chúc đối với tài sản đang thế chấp

    Nhiều người thắc mắc rằng trong trường hợp tài sản để lại thừa kế là nhà đất nhưng đang được thế chấp tại các tổ chức tín dụng thì Chủ sử dụng đất có quyền lập di chúc để lại thừa kế tài sản hay không?
Hỗ trợ trực tuyến