Quy định về triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam - Cập nhật : 29/07/2016

          QUY ĐỊNH VỀ TRIỂN LÃM TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TẠI VIỆT NAM
Vừa qua chính phủ đã ban hành Nghị định 72/2016/NĐ-CP quy định quản lý về hoạt động nhiếp ảnh có hiệu lực từ ngày 15/8/2016. Nhiếp ảnh là một trong những loại hình nghệ thuât mà Nhà nước luôn khuyến khích, vận động phát triển. Tuy nhiên, Nhà nước cũng đặt ra các quy định về hoạt động này cho các tổ chức, cá nhân để loại hình nghệ thuật này được diễn ra hợp pháp, không xâm hại quyền và lợi ích của các cá nhân, tổ chức cũng như của Nhà nước. Trong đó có quy định về việc triển lãm các tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam. Cụ thể như sau:
Điều 11. Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam phải có giấy phép triển lãm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Quy định triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam:
a) Tác phẩm tham gia triển lãm phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm đã được cấp giấy phép; có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp;
b) Địa điểm tổ chức triển lãm phù hợp tính chất, quy mô của triển lãm.
3. Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng);
c) Ảnh sẽ triển lãm có chú thích; ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cm hoặc ghi vào đĩa CD;
d) Đối với trường hợp tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại các địa điểm không phải là nhà triển lãm phải có văn bản đồng ý của chủ địa điểm tổ chức triển lãm;
đ) Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với: Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh quy mô đại diện cho quốc gia hoặc nhiều quốc gia; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh có quy mô toàn quốc, bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tổ chức tại 02 tỉnh, thành phố trở lên; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức đại diện cho quốc gia hoặc có sự phối hợp của nhiều quốc gia;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
5. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm phản hồi lại về việc đã nhận được hồ sơ cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
6. Thời hạn cấp giấy phép
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Trường hợp thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép.

_TT_

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Xử lý vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
  • Xử lý vi phạm quyền sở hữu trí tuệ

    Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đang được quan tâm hàng đầu nhằm bảo vệ tối ưu quyền đối với tài sản trí tuệ của chủ sở hữu. Trước tình hình đó, pháp luật Việt Nam đã quy định các biện pháp Xử lý vi phạm quyền sở hữu trí tuệ gồm 2 biện pháp sau:
  • Hình thức xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm sở hữu công nghiệp
  • Hình thức xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm sở hữu công nghiệp

    Hiện nay vấn đề bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đang rất được quan tâm, theo quy định tại Điều 3, Nghị định 99/2013/NĐ- CP hướng dẫn trình tự, thủ tục thay đổi, thu hồi miền vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ. - Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một
  • Căn cứ xác lập quyền sở hữu trí tuệ
  • Căn cứ xác lập quyền sở hữu trí tuệ

    1.Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình
  • Quy định về đưa tác phâm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan
  • Quy định về đưa tác phâm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan

    Vừa qua chính phủ đã ban hành Nghị định 72/2016/NĐ-CP quy định quản lý về hoạt động nhiếp ảnh có hiệu lực từ ngày 15/8/2016. Nhiếp ảnh là một trong những loại hình nghệ thuât mà Nhà nước luôn khuyến khích, vận động phát triển. Tuy nhiên, Nhà nước cũng đặt ra các quy định về hoạt động này cho các tổ chức, cá nhân để loại hình nghệ thuật này được diễn ra hợp pháp, không xâm hại quyền và lợi...
  • Quy định về đưa tác phâm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm
  • Quy định về đưa tác phâm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm

    Vừa qua chính phủ đã ban hành Nghị định 72/2016/NĐ-CP quy định quản lý về hoạt động nhiếp ảnh có hiệu lực từ ngày 15/8/2016. Nhiếp ảnh là một trong những loại hình nghệ thuât mà Nhà nước luôn khuyến khích, vận động phát triển. Tuy nhiên, Nhà nước cũng đặt ra các quy định về hoạt động này cho các tổ chức, cá nhân để loại hình nghệ thuật này được diễn ra hợp pháp, không xâm hại quyền và lợi...
  • Các biện pháp dân sự xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
  • Các biện pháp dân sự xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

    Ngoài việc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có thể lựa chọn phương pháp khởi kiện ra tòa án, yêu cầu Toà án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
  • Văn bản kết luận giám định
  • Văn bản kết luận giám định

    Kết quả của việc trưng cầu hoặc yêu cầu giám định là Văn bản kết luận giám định. Theo quy định, văn bản kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Văn bản kết luận giám định không đưa ra kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp.
Hỗ trợ trực tuyến