Thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Cập nhật : 24/02/2019

 

THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

I. Căn cứ pháp lý

- Luật Doanh nghiệp 2014;

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

II. Nội dung tư vấn

1. Khái niệm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    Khái niệm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2014: “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp”.

    Như vậy, có thể thấy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được xem như là “giấy khai sinh” của doanh nghiệp, ghi nhận các thông tin cơ bản của doanh nghiệp và là căn cứ để xác lập tư cách pháp lý, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm các yếu tố sau:

- Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

- Vốn điều lệ;

- Thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

    Riêng đối với Công ty TNHH còn có thêm thông tin về thành viên công ty (Công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc thông tin chủ sở hữu doanh nghiệp (Công ty TNHH một thành viên).

2. Những trường hợp thay đổi

    Trong hoạt động, quản lý và điều hành doanh nghiệp không thể tránh khỏi những thay đổi về yếu tố được đề cập trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mà vai trò của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là vô cùng quan trọng nên khi có những thay đổi về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần nhanh chóng thay đổi để tránh ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Chỉ khi thay đổi các nội dung có trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới cần thực hiện các thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Còn trong các trường hợp khác như thay đổi ngành nghề kinh doanh, những nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì cần thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

a. Thay đổi địa chỉ trụ sở chính

    Trụ sở chính của doanh nghiệp có thể chuyển đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc chuyển sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. Trong cả hai trường hợp thủ tục, hồ sơ tương đối giống nhau được quy định tại Điều 40 Nghị đinh 78/2015/NĐ-CP chỉ khác nhau ở chỗ Phòng đăng ký kinh doanh ở nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới sẽ gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh đã đăng ký trước đây.

b. Thay đổi tên doanh nghiệp

    Tên doanh nghiệp gồm hai thành tố chính là loại hình tổ chức công ty và tên riêng. Có thể hiểu thay đổi tên doanh nghiệp ở đây là thay đổi thành phần tên riêng mà không liên quan tới loại hình công ty.

    Việc thay đổi trụ sở chính và tên doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bởi lẽ đây chỉ là những thay đổi về mặt hình thức mà không liên quan đến bản chất vốn, loại hình công ty.

c. Thay đổi liên quan đến thành viên, chủ sở hữu, người đại diện của doanh nghiệp

    Đây có thể coi là thay đổi quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty. Tùy vào từng loại hình khác nhau mà có các quy định cũng như thay đổi cụ thể:

  • Thay đổi thành viên hợp danh: chấm dứt tư cách hoặc tiếp nhận thành viên hợp danh mới.
  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

d. Thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn

Thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn cũng là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp: đặc biệt trong trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.

3. Thủ tục thay đổi

    Các quy định về trình tự đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 31 Luật Doanh nghiệp và được hướng dẫn bởi Nghị định 78/2015/NĐ-CP, theo đó có thể tóm tắt như sau:

    - Chủ thể đăng ký thay đổi: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký nội dung thay đổi trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi có thay đổi.

    - Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ.

    - Nếu sau khi xem xét mà từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp trong đó nêu rõ lí do và yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    - Với trường hợp thay đổi do bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án, có một số khác biệt như sau:

+ Thời hạn: trong 15 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực thi hành.

+Chủ thể gửi đề nghị: Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc nội dung liên quan đến đăng ký doanh nghiệp theo quyết định, bản án.

+Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Phòng Đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

+ Hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp lệ bản án quyết định đã có hiệu lực của pháp luật.

4. Liên hệ tư vấn

  Công ty Luật Hải Nguyễn với đội ngũ Luật sư uy tín và giàu kinh nghiệm, chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý về CÔNG CHỨNG, ĐẤT ĐAI, DOANH NGHIỆP, SỞ HỮU TRÍ TUỆ,…

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
Công ty Luật Hải Nguyễn và Cộng sự
Hotline: 0973 509 636 (Ls. Hải ) & 0989422798 (Ls. An)
Email: lamchuphapluat@gmail.com

Ngô lụa

 

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Mở website dạy học trực tuyến
  • Mở website dạy học trực tuyến

    Web thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hoá hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày, giới thiệu hành hoá, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán dịch vụ sau bán hàng.
  • Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    Nhà nước luôn thừa nhận và tôn trọng quyền tự do kinh doanh của cá nhân, tổ chức. Do đó, họ có quyền thành lập doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Đồng thời, do nhu cầu thực tế hoạt động của công ty, việc thay đổi một trong những yếu tố của doanh nghiệp chẳng hạn như tên công ty, địa trị trụ sở, vốn điều lệ,….Việc thay đổi này của doanh...
  • Điều kiện kinh doanh sàn giao dịch thương mại điện tử
  • Điều kiện kinh doanh sàn giao dịch thương mại điện tử

    Một trong những đối tượng kinh doanh được các doanh nghiệp chú ý đến hiện nay chính là việc thông qua các trang mạng điện tử hay còn gọi là sàn giao dịch thương mại điện tử. Đây là một lĩnh vực khá mới và đòi hỏi các doanh nghiệp cần có những hiểu biết nhất định trước khi dấn thân vào lĩnh vực này. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cơ bản nhất về điều kiện kinh doanh sàn giao dịch...
  • Luật Thương mại 2005
  • Luật Thương mại 2005

    Luật Thương mại 2005 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005 nhằm thay thế cho luật Thương mại cũ năm 1997
  •  Đăng kí thay đổi vốn điều lệ
  • Đăng kí thay đổi vốn điều lệ

    Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Tuy nhiên không phải lúc nào thành viên cam kết góp vốn cũng góp đủ số vốn đó, hoặc có trường hợp góp thêm. Vì thế mà vốn điều lệ của công ty bị thay đổi so với số vốn đã đăng kí. Khi đó, người đại diện theo pháp luật sẽ phải chịu trách nhiệm thay đổi nội dung...
  • Thủ tục đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh
  • Thủ tục đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh

    Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, toàn bộ ngành nghề kinh doanh, DN đăng ký sẽ được ghi nhân trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi có một số lĩnh mực phát sinh khi DN đăng ký kinh doanh nằm ngoài danh mục doanh nghiệp đăng ký thì vẫn phải thực hiện đứng trình tự thủ tục về thay đổi, bổ sung ngành nghề nghề kinh doanh.
  • Hủy hóa đơn khi thay đổi tên công ty
  • Hủy hóa đơn khi thay đổi tên công ty

    Khi các DN có quyết định chuyển địa điểm kinh doanh hoặc thay đổi tên công ty thì những hóa đơn cũ đã phát hành ra và DN không có nhu cầu sử dụng nữa. Vậy theo quy định của pháp luật, những thủ tục cần thiết để hủy số hóa đơn đã in trước đó như thế nào?
Hỗ trợ trực tuyến