Thu hồi giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp - Cập nhật : 02/02/2016

THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ DOANH NGHIỆP

1. Các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

Theo khoản 1 Điều 211 Luật doanh nghiệp 2014 thì Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

– Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

– Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật doanh nghiệp:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; viên chức.

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những trường hợp được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại Doanh nghiệp.

+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân.

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

– Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

– Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản.

– Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.

2. Trình tự, thủ tục giải thể do bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

-  Cơ quan đăng ký kinh doanh, phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành.

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể. Quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng thời gửi kèm theo quyết định giải thể của doanh nghiệp phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan.

-  Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Phá sản theo thủ tục rút gọn
  • Phá sản theo thủ tục rút gọn

    Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.Luật Hải Nguyễn cung cấp các thông tin liên quan đến trường hợp phá sản theo thủ tục rút gọn như sau:
  • Phân biệt Giải thể Doanh nghiệp với Phá sản Doanh nghiệp
  • Phân biệt Giải thể Doanh nghiệp với Phá sản Doanh nghiệp

    Giải thể và phá sản là hai khái niệm dễ gây nhầm lẫn với nhau. Mặc dù đều là phương thức làm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp nhưng giải thể và phá sản có tính chất rất khác nhau. Bài viết này sẽ góp phần giúp người đọc phân biệt được hai khái niệm này.
  • Chi phí quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
  • Chi phí quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

    Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và chi phí khác
  • Cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên
  • Cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên

    Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên - Người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nếu bị mất chứng chỉ hoặc chứng chỉ bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
  • Các trường hợp giải thế doanh nghiệp
  • Các trường hợp giải thế doanh nghiệp

    Giải thể doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh do đã đạt được những mục tiêu mà các thương nhân khi kinh doanh đã đặt ra hoặc bị giải thể theo quy định của pháp luật. Hiện nay trên thực tế có rất nhiều những thương nhân sau khi đăng ký kinh doanh nhưng vì những lý do khác nhau đã không tiến hành hoạt động kinh doanh hoặc đang kinh doanh nhưng không tiếp tục kinh...
  • Chứng chỉ hành nghề quản tài viên
  • Chứng chỉ hành nghề quản tài viên

    - Người thuộc trường hợp quy định của Luật Phá sản muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Hồ sơ gồm:
  • Hội nghị chủ nợ luật phá sản 2014
  • Hội nghị chủ nợ luật phá sản 2014

    Hội nghị chủ nợ là một trong những bước quan trọng trong việc quyết định xem liệu một doanh nghiệp hay hợp tác xã có bị tuyên phá sản ngay không? Luật Hải Nguyễn đưa ra các thông tin cụ thể về vấn đề này:
  • Vai trò của hội nghị chủ nợ trong thủ tục phá sản
  • Vai trò của hội nghị chủ nợ trong thủ tục phá sản

    Bước 4: Hội nghị chủ nợ *Thẩm phán ra quyết định triệu tập hội nghị chủ nợ lần I. - Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ như sau: + Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm. Chủ nợ không tham gia Hội nghị chủ nợ nhưng có ý kiến bằng văn bản gửi cho Thẩm phán trước ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ, trong đó ghi rõ ý kiến về những nội dung quy định tại khoản...
Hỗ trợ trực tuyến