Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Cập nhật : 22/02/2019

THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

I. Căn cứ pháp lý

- Luật Doanh nghiệp năm 2014;

- Nghị định 78/2015/NĐ - CP về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 215/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

II. Nội dung tư vấn

1. Khái niệm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 “ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp”.

Như vậy, có thể thấy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được xem như là “giấy khai sinh” của doanh nghiệp, ghi nhận các thông tin cơ bản của doanh nghiệp và là căn cứ để xác lập tư cách pháp lý, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm các yếu tố sau:

-  Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;

-  Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

-  Vốn điều lệ;

-  Thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2. Các trường hợp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 

Khoản 2 Điều 28 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về các trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

 “2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.”

Như vậy, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí trong các trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng (cháy, rách, nát) hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 196 Luật Doanh nghiệp 2014, khi chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần doanh nghiệp cũng được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên thủ tục cấp lại mang tính đặc biệt vì chuyển đổi hình thức doanh nghiệp và đã được quy định cụ thể trong các thủ tục chuyển đổi hình thức công ty.

Có một sự thiếu thống nhất trong câu chữ tại các điều của Luật Doanh nghiệp năm 2014. Với riêng hình thức chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần sử dụng thuật ngữ “cấp lại” còn các hình thức chuyển đổi khác đều chỉ sử dụng “cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ”. Mà về bản chất việc chuyển đổi hình thức công ty đều có sẵn doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải chăng nên đồng bộ câu chữ để các quy định được chuẩn xác hơn?

3. Thủ tục cấp lại

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiêp được quy định tại Điều 58 Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn về thủ tục đăng ký kinh doanh của Luật Doanh nghiệp 2014. Theo đó, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Nộp Giấy đề nghị cấp lại

Doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Bước 2: Xem xét

Thời hạn: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

Chủ thể: Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau quá trình xem xét, sẽ có các trường hợp như sau xảy ra:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp 2: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định.

Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định trong thời hạn 30 ngày, từ ngày gửi thông báo để được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp 3: Thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không trung thực, không chính xác.

Phòng đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định pháp luật. Sau khi có quyết định xử lý vi phạm, phòng đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp nộp lại hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Với trường hợp 2 và 3, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Lệ phí

Lệ phí của việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 200.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 215/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

5. Hiệu lực pháp lý của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới

Khi doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của những lần trước đó không còn hiệu lực.

3. Liên hệ tư vấn

Công ty Luật Hải Nguyễn với đội ngũ Luật sư uy tín và giàu kinh nghiệm, chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý về CÔNG CHỨNG, ĐẤT ĐAI, DOANH NGHIỆP, SỞ HỮU TRÍ TUỆ,…

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
Công ty Luật Hải Nguyễn và Cộng sự
Hotline: 0973 509 636 (Ls. Hải ) & 0989422798 (Ls. An)
Email: lamchuphapluat@gmail.com

Ngô lụa

 

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp
  • Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp

    Doanh nghiệp chỉ thực sự trở thành một chủ thể được bảo hộ và điều chỉnh bởi pháp luật khi nó được hợp pháp hóa bằng các thủ tục đăng ký doanh nghiệp, và hình thức cụ thể là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, để tận dụng thời gian và cơ hội kinh doanh cũng như các bước chuẩn bị cần thiết để đưa doanh nghiệp vận hành khi được công nhận hợp pháp bởi giấy chứng nhận, người thành...
  • Những điểm bất cập trong quy định về Nhóm công ty
  • Những điểm bất cập trong quy định về Nhóm công ty

    Qua quá trình triển khai áp dụng, đến nay, một số quy định về Nhóm công ty trong pháp Luật Doanh nghiệp 2014 hiện hành đã trở nên bất cập và đặt ra yêu cầu sửa đổi. Những bất cập đó là gì và như thế nào thì bài viết sau đây sẽ phân tích một cách rõ ràng và chi tiết hơn về vấn đề này.
  • Bản chất pháp lý của tập đoàn kinh tế, tổng công ty
  • Bản chất pháp lý của tập đoàn kinh tế, tổng công ty

    Sự phát triển của nền kinh tế thị trường kéo theo sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp, nhằm khẳng định vị thế và phát triển doanh nghiệp, cũng như giảm thiểu các rủi ro trong quá trình kinh doanh, các nhà kinh doanh phải triển khai các mô hình kinh tế phù hợp với số vốn lớn hơn, có thể phân tán được rủi ro và tiến hành quản lý và kinh doanh hiệu quả. Với những yêu cầu đó, mô hình...
  • Tra cứu thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia
  • Tra cứu thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia

    Theo Khoản 5 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định“Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là cổng thông tin tra cưu tên doanh nghiệpđiện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp.”
  • Tài sản góp vốn và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
  • Tài sản góp vốn và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

    Khi đầu tư vào Việt Nam, một trong những điều mà các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm là việc góp vốn. Do có sự khác biệt về pháp luật cũng như các quy định mới, nhiều nhà đầu tư nước ngoài thường gặp khúc mắc về vấn đề này. Sau đây công ty Luật Hải Nguyễn xin đề cập 1 số vấn đề về tài sản góp vốn và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.
  • Quyền khởi kiện đối với thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc
  • Quyền khởi kiện đối với thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc

    Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và trong Công ty cổ phần nói riêng, đôi khi tồn tại các trường hợp sai phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hay Tổng giám đốc. Đây là các chủ thể có quyền quản lý, điều hành trong công ty, xong không vì thế mà các chủ thể này được loại trừ các...
  • Thủ tục thành lập văn phòng đại diện
  • Thủ tục thành lập văn phòng đại diện

    Văn phòng đại diện giúp cho doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với các đối tượng khách hàng, giảm thiểu được các chi phí phát sinh không cần thiết. Nhưng điều kiện thành lập văn phòng đại diện là gì? Hồ sơ thành lập ra sao? Trình tự như thế nào? Mất bao lâu thời gian? Đây chắc hẳn là thắc mắc của rất nhiều bạn. Bài viết sau đây sẽ giải đáp những thắc mắc đó của các bạn.
  • Thủ tục thành lập chi nhánh
  • Thủ tục thành lập chi nhánh

    Chi nhánh có một vai trò rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Giúp cho doanh nghiệp không tốn quá nhiều chi phí để thành lập mới và quảng cáo doanh nghiệp mới ở những địa điểm khác. Tuy nhiên,trình tự và thủ tục để thành lập chi nhánh thì không phải ai cũng biết. Bài viết sau đây sẽ giải đáp những thắc mắc trên.
  • Các quy định của pháp luật về doanh nghiệp
  • Các quy định của pháp luật về doanh nghiệp

    Theo thống kê của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số lượng doanh nghiệp ở nước ta đã tăng trưởng mạnh mẽ. Tính đến hết tháng 12 năm 2018, cả nước có 131.300 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 1,47 triệu tỷ đồng , so với cùng kỳ năm trước. Do số lượng doanh nghiệp ngày một tăng, đòi hỏi có những quy định, hướng dẫn cho từng hoạt động của...
Hỗ trợ trực tuyến