Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư - Cập nhật : 06/06/2016

THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG TẶNG CHO CĂN HỘ CHUNG CƯ
Hợp đồng tặng cho nhà đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho bên được tặng cho. Hợp đồng tặng cho nhà đất chỉ có giá trị pháp lý khi được công chứng tại các tổ chức công chứng có thẩm quyền.
Để hợp đồng tặng cho nhà đất là hợp pháp thì hợp đồng đó phải được công chứng theo quy định của pháp luật. Người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đến các tổ chức hành nghề công chứng để được giải quyết.
1. Hồ sơ bao gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;
- Hợp đồng tặng cho căn hộ nhà chung cư (người yêu cầu công chứng tự soạn thảo, hoặc Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng);
- Bản sao giấy tờ tuỳ thân;
- Giấy tờ có liên quan nhằm xác nhận tình trạng hôn nhân của cả bên tặng cho và bên được tặng cho;
- Giấy tờ chứng mình quan hệ giữa người tặng cho và người được tặng cho (nếu có);
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho căn hộ nhà chung cư mà pháp luật quy định phải có;
Khi nộp bản sao thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản chính để đối chiếu.
2.Trình tự
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại tổ chức hành nghề công chứng
+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ và các điều kiện công chứng.
+ Bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch. Sau đó thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.
+ Các bên sau khi đã đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng (theo hướng dẫn ). Công chứng viên sẽ ký và đóng dấu.
+ Nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng
3.Thời hạn giải quyết
Không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

_TT_

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Ủy quyền định đoạt tài sản là xe máy
  • Ủy quyền định đoạt tài sản là xe máy

    Chị gái tôi muốn ủy quyền quyền bán tài sản đứng tên của chị tôi (là chiếc xe gắn máy) cho tôi thì phải làm giấy ủy quyền hay là hợp đồng ủy quyền. Trong trường hợp làm hợp đồng ủy quyền thì tôi (bên nhận ủy quyền) có cần phải có mặt tại văn phòng công chứng hay không. Hay chỉ cần có chữ kí của hai bên
  • Thẩm quyền công chứng theo địa hạt
  • Thẩm quyền công chứng theo địa hạt

    Thẩm quyền công chứng theo địa hạt có thể hiểu là phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản của tổ chức hành nghề công chứng.
  • Những giấy tờ không được chứng thực bản sao
  • Những giấy tờ không được chứng thực bản sao

    Đa phần các giấy tờ nếu có nội dung và hình thức hợp lệ là có thể chứng thực (sao y) được. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định rất rõ ràng và cụ thể về những trường hợp mà các giấy tờ không thể được sao y. Hãy cùng Hải Nguyễn tìm hiểu đó là những trường hợp nào nhé.
  • Phân biệt Vi bằng và Văn bản công chứng
  • Phân biệt Vi bằng và Văn bản công chứng

    Vi bằng, hay văn bản công chứng, chứng thực được pháp luật thừa nhận như là chứng cứ, nguồn chứng cứ trong hoạt động xét xử hay các quan hệ pháp lý khác.Tuy nhiên, trên thực tế vi bằng và văn bản công chứng có nhiều sự khác nhau.
  • Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền thụ ủy
  • Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền thụ ủy

    Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền
  •  Thông tư số 35/2014/TT-BCA
  • Thông tư số 35/2014/TT-BCA

    Thông tư số 35/2014/TT-BCA được Bộ trưởng Bộ Công an ban hành ngày 09 tháng 09 năm 2014. Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
Hỗ trợ trực tuyến