Thủ tục khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - Cập nhật : 23/12/2016

THỦ TỤC KHAI THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ


Dưới đây là những hướng dẫn cụ thể thực hiện thủ tục khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
1. Đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Theo Khoản 1, Điều 2, Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định chi tiết về đối tượng áp dụng tính thuế:
“1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
c) Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;
d) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, bao gồm:
d.1) Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu;
d.2) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho người có thu nhập thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân;
đ) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, bao gồm:
- Người điều hành đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng chia sản phẩm.
- Công ty điều hành chung đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng điều hành chung.
- Doanh nghiệp liên doanh đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh hoặc Hiệp định liên Chính phủ.
- Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam đối với trường hợp Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam tự tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên.”

Như vậy, những đối tượng được phép khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Những DN đang trong quá trình hoạt động và có doanh thu hằng năm trên 1 tỷ đồng.
- Những DN đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, cụ thể:
- Những DN có doanh thu hang năm dưới 1 tỷ đồng
- Những DN mới thành lập từ dự án đầu tư của DN đang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Những DN mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm và nhận góp vồn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Theo Khoản 3, Điều 10 thuộc Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định chi tiết về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
“3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.
d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
g) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn về cơ chế một cửa liên thông đó.”

Như vây, DN có thể hiểu:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quý chậm nhất là ngày 30 của quý sau.
Lưu ý: Thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn nộp tiền thuế ( Nếu có phát sinh)
3. Hồ sơ khai thuế:
Theo quy định thủ tục hành chính của cục thuế và áp dụng Thông tư 28/2011/TT-BTC về các mẫu văn bản cần có trong hồ sơ khai thuế:
- Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ theo mẫu số 01-2/GTGT
- Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra theo mẫu số 01-3/GTGT (áp dụng đối với trường hợp những cơ sở kinh doanh xe ô tô,xe hai bánh gắn máy)
- Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong tháng theo mẫu số 01-4A/GTGT(áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế phân bổ số thuế GTGT được khấu trừ trong tháng theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra của tháng);
- Bảng kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theo mẫu số 01-4B/GTGT (áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế tính phân bổ lại số thuế GTGT được khấu trừ trong năm theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra của năm). Số liệu điều chỉnh tăng, giảm thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ được tổng hợp vào Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng mười hai của năm;
- Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT
4. Trình tự thực hiện:
- Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh.
- Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, xử lý và theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Người nộp thuế tự nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước theo số thuế đã kê khai
Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý người nộp thuế hoặc qua hệ thống bưu chính

                                                                                                                                                                                             _NA_

 

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Đặc điểm pháp lý của hộ kinh doanh
  • Đặc điểm pháp lý của hộ kinh doanh

    Cùng với Doanh nghiệp tư nhân, thì hiện nay hộ kinh doanh đang là một trong những loại hình kinh doanh được nhiều đối tượng lựa chọn để thực hiện các hành vi kinh doanh, sản xuất. Luật Hải Nguyễn sau đây xin cung cấp các đặc điểm pháp lý cơ bản của hộ kinh doanh.
  • Nghị định 66/2017 NĐ-CP
  • Nghị định 66/2017 NĐ-CP

    Nghị định 66/2017 NĐ-CP, điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị do Chính phủ ban hành ngày 19/05/2017
  • Thông tư 299/2016/TT-BTC
  • Thông tư 299/2016/TT-BTC

    Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2016
Hỗ trợ trực tuyến