Tư vấn về thành lập Công ty TNHH kinh doanh dịch vụ Massage

Câu hỏi:
Bạn 'Nguyễn Thị Hồng Thủy - Email: daihongthuy102@gmail.com' hỏi:

Các luật sư thân mến. Tôi cùng với chồng tôi dự định thành lập công ty TNHH kinh doanh dịch vụ massage. Và có các vấn đề sau mong các Luật sư giải đáp giúp tôi :

1. Tài sản của vợ chồng chúng tôi là tài sản chung, và dùng tài sản đó góp vốn thành lập công ty. Vậy thì sẽ thành lập công ty TNHH 1 thành viên hay 2 thành viên trở lên? Nếu 1 thành viên thì ai sẽ đứng tên đây? Nếu là 2 thành viên thì làm sao phân biệt được tài sản nào của vợ, thứ nào của chồng?

2. Dịch vụ massage như tôi được biết là khá nhạy cảm, Luật sư có thể tư vấn cho tôi biết điều kiện kinh doanh, thủ tục, trình tự , giấy tờ để kinh doanh là như thế nào hay không ạ?

Trả lời:

Luật Hải Nguyễn kính chào bạn!

Là một công ty tư vấn chuyên cung cấp các dịch vụ toàn diện, với đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn được đào tạo chuyên nghiệp, Luật Hải Nguyễn và Cộng sự có đủ năng lực để cung cấp cho Quý khách hàng dịch vụ tư vấn và hỗ trợ nêu trên.

Sau đây, Luật Hải Nguyễn xin gửi đến Quý khách hàng đề xuất dịch vụ nội dung như sau:

I. Tư vấn pháp lý

1, Phạm vi tư vấn

Sau quá trình trao đổi thì Luật Hải Nguyễn nhận thấy các nhu cầu tư vấn pháp lý chính như sau:

- Dùng tài sản chung của vợ chồng góp vốn thì nên thành lập công ty TNHH một thành viên hay công ty TNHH hai thành viên?

- Nếu thành lập công ty TNHH hai thành viên thì làm sao để phân biệt đâu là tài sản của vợ, đâu là tài sản của chồng?

-  Điều kiện kinh doanh, thủ tục, trình tự, giấy tờ để kinh doanh kinh doanh dịch vụ massage

2. Cơ sở pháp lý :

¨     Luật Doanh nghiệp 2014

¨     Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

¨     Nghị định 109/2016/NĐ-CP

¨     Nghị định 96/2016/NĐ-CP ban hành, điều kiện thành lập và hoạt động cơ sở xoa bóp

3. Nội dung tư vấn:

3.1 Dùng tài sản chung của vợ chồng góp vốn thì nên thành lập công ty TNHH một thành viên hay công ty TNHH hai thành viên?

a, Nếu lựa chọn thành lập công ty TNHH một thành viên.

Theo quy định tại điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); và chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

 Như vậy trong trường hợp bạn chọn loại hình là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì chồng bạn hoặc bạn có thể là cử một trong hai sẽ là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ công ty.

b, Lựa chọn thành lập công ty TNHH hai thành viên

Nếu như bạn chọn hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên thì theo quy định tại Điều 47 luật Doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Với loại hình này, thì tất cả các thành viên đều chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ công ty.

Như vậy, bạn có thể căn cứ vào các tiêu chí về quản lý và trách nhiệm của chủ sở hữu/thành viên công ty để lựa chọn loại hình thích hợp.

3.2 Nếu thành lập công ty TNHH hai thành viên thì làm sao để phân biệt đâu là tài sản của vợ, đâu là tài sản của chồng?

Theo Điều 33, Điều 36 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản mà vợ chồng bạn đưa vào kinh doanh đều là tài sản chung của vợ chồng không tách rời. Để phân biệt rõ đâu là tài sản của vợ của chồng đưa vào hoạt động kinh doanh thì các bạn có thể tiến hành thủ tục chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân sau đó thực hiện thủ tục góp vốn thành lập công ty để giúp phân biệt rõ đâu là tài sản của vợ, chồng.

Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

 

3.3 Điều kiện kinh doanh, thủ tục, trình tự , giấy tờ để kinh doanh kinh doanh dịch vụ massage.

A. Điều kiện kinh doanh dịch vụ massage

Căn cứ Nghị định 109/2016/NĐ-CP, Nghị định 96/2016/NĐ-CP, điều kiện thành lập và hoạt động cơ sở xoa bóp được quy định cụ thể như sau:

I. Điều kiện hoạt động cơ sở xoa bóp (massage):

Theo điều 38 Nghị định 109/2016/NĐ-CP, điều kiện thành lập cơ sở xoa bóp được quy định như sau:

1. Điều kiện về cơ sở vật chất:

a) Địa điểm cố định, có đủ ánh sáng, tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình.

b) Các phòng xoa bóp phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

- Mỗi phòng xoa bóp có chuông cấp cứu bố trí một chiều từ phòng xoa bóp tới phòng bác sỹ hoặc nơi đón tiếp khách hàng;

- Có bản quy trình kỹ thuật xoa bóp chữ to, dễ đọc dán hoặc treo trên tường phòng xoa bóp in trên khổ giấy A1.

c) Có buồng tắm hợp vệ sinh, bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện vệ sinh khác để chăm sóc khách hàng.

2. Điều kiện về thiết bị:

a) Có giường xoa bóp hoặc ghế hoặc đệm phù hợp; ga trải giường, gối, khăn tắm phải bảo đảm vệ sinh;

b) Có giường khám bệnh, tủ thuốc cấp cứu, bàn làm việc và một số dụng cụ y tế (ống nghe, huyết áp, nhiệt kế, bơm kim tiêm) tại phòng trực của bác sỹ;

c) Có đủ thuốc cấp cứu thông thường.

3. Điều kiện về nhân sự:

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở dịch vụ xoa bóp phải là bác sỹ hoặc y sỹ hoặc kỹ thuật viên thuộc một trong các chuyên ngành phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, y học cổ truyền hoặc có chứng chỉ đào tạo chuyên khoa phục hồi chức năng, vật lý trị liệu hoặc y học cổ truyền. Trường hợp có chỉ định thuốc thì người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là bác sỹ các chuyên ngành phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, y học cổ truyền;

b) Người làm việc tại cơ sở nếu có thực hiện kỹ thuật xoa bóp thì phải có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đào tạo về xoa bóp do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

Nhân viên thực hiện kỹ thuật xoa bóp phải mặc trang phục gọn, sạch, đẹp, có phù hiệu ghi rõ tên cơ sở, tên nhân viên, có ảnh 3 cm x 4 cm.

4. Điều kiện về thông báo trước khi hoạt động:

Cơ sở dịch vụ xoa bóp không thuộc loại hình phải cấp giấy phép hoạt động nhưng trong thời hạn 10 ngày, trước khi hoạt động phải có văn bản thông báo đủ điều kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 nêu trên gửi về Sở Y tế nơi đặt trụ sở để quản lý.

Lưu ý:

Theo quy định chuyển tiếp tại điều 50 của Nghị định 109/2016/NĐ-CP: Các cá nhân, tổ chức đã thực hiện dịch vụ xoa bóp, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định 109/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, phải bảo đảm đáp ứng đủ các điều kiện và thủ tục quy định tại Nghị định này.

II. Điều kiện về An ninh trật tự của cơ sở xoa bóp (massage):

Theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP, trước khi hoạt động, cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp phải xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự. Cụ thể:

1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự:

1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

3. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp phải nộp hồ sơ tại cơ quan công an có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự.

Ngoài ra, theo quy định tại điều 25, điều 30 của Nghị định 96/2016/NĐ-CP, cơ sở xoa bóp phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về việc đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự; thực hiện đầy đủ các quy định về an ninh, trật tự.

2. Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gửi cho Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động kinh doanh.

3. Duy trì thường xuyên, liên tục các điều kiện về an ninh, trật tự trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

4. Không sử dụng cơ sở kinh doanh để thực hiện các hoạt động trái quy định của pháp luật ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc.

5. Phát hiện và kịp thời thông báo cho cơ quan Công an về các biểu hiện nghi vấn hoặc vụ việc có liên quan đến an ninh, trật tự tại cơ sở kinh doanh.

6. Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, trong thời hạn 03 ngày làm việc phải có văn bản thông báo cho cơ quan Công an có thẩm quyền.

7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất về tình hình an ninh, trật tự theo hướng dẫn của Bộ Công an.

8. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan Công an và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

9. Chỉ sử dụng nhân viên làm việc trong cơ sở kinh doanh từ đủ 18 tuổi trở lên; có đủ năng lực hành vi dân sự; không nghiện ma túy. Không sử dụng nhân viên là người đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; người đang trong thời gian được tha tù trước thời hạn có điều kiện; người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ.

10. Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ khi bắt đầu hoạt động, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan Công an có thẩm quyền các tài liệu sau đây:

a) Danh sách những người làm việc trong cơ sở kinh doanh;

b) Bản khai lý lịch, Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, trừ người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

c) Các tài liệu chứng minh cơ sở kinh doanh đảm bảo đủ các điều kiện đối với từng loại ngành, nghề quy định tại các Điều 8, 11 và Điều 12 Nghị định 96/2016/NĐ-CP;

d) Thống kê phương tiện phục vụ cho công tác bảo vệ (nếu có);

đ) Sơ đồ khu vực kinh doanh.

11. Phải có văn bản đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền cấp lại hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do bị mất, hư hỏng, hết thời hạn sử dụng hoặc cần thay đổi nội dung thông tin ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

12. Tổ chức tập huấn về công tác đảm bảo an ninh, trật tự cho nhân viên bảo vệ và các nhân viên khác có liên quan trong cơ sở kinh doanh theo hướng dẫn của cơ quan Công an có thẩm quyền.

13. Nếu cơ sở kinh doanh tạm ngừng hoạt động thì trước 10 ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động, cơ sở kinh doanh phải có văn bản thông báo cho cơ quan Công an có thẩm quyền và Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động kinh doanh biết, trong đó nêu rõ lý do và thời gian tạm ngừng hoạt động.

14. Lập sổ quản lý hoạt động kinh doanh phù hợp với từng loại ngành, nghề theo mẫu thống nhất của Bộ Công an.

15. Bố trí nơi cất giữ, bảo quản an toàn tư trang, tài sản của khách.

16. Bố trí phòng nam riêng và nữ riêng khi thực hiện dịch vụ xoa bóp.

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự

* Hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

+ Văn bản xác nhận về điều kiện phòng cháy chữa cháy

+ Bản khai lý lịch (có dán 01 ảnh 4x6mm) của người đứng đầu cơ sở (có chứng nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan nhà nước quản lý trực tiếp)

* Trình tự thủ tục:

+ Người có yêu cầu nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan công an cấp huyện.

+ Cơ quan công an cấp huyện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hố sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

+ Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo đúng quy định, cơ quan công an cấp huyện xem xét, cấp giấy chứng nhận cho người có yêu cầu.

+ Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do

III. Liên hệ tư vấn trực tiếp

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty Luật Hải Nguyễn và Cộng sự
Địa chỉ: Phòng 12A- Chung cư Viện Chiến Lược Bộ Công An, Đường Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội.

Hotline: 0973 509 636 (Ls. Hải ) & 0989422798 (Ls. An)

Email: lamchuphapluat@gmail.com

Trân trọng

 

 

 

Xem thêm mục hỏi đáp

  • Tranh chấp di sản thừa kế
  • Tranh chấp di sản thừa kế

    Xin chào luật sư. Hiện nay tôi có vấn đề liên quan đến tranh chấp đất đai muốn được luật sư tư vấn. Nội dung vụ việc nhà tôi như sau:

  • Đầu tư nước ngoài
  • Đầu tư nước ngoài

    Xin chào luật sư, tôi muốn được hướng dẫn thủ tục hồ sơ pháp lý để chuyển tiền ra nước ngoài nhắm mua cổ phần công ty sau đó làm chủ sở hữu công ty.