Ưu đãi tài chính về đất đai đối với nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo pháp luật đầu tư - Cập nhật : 23/05/2017

ƯU ĐÃI TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI THEO PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ

I- Căn cứ pháp luật
Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư
Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuế đất, thuê mặt nước
Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện đầu tư theo quy định của luật đầu tư và nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư
Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Thông tư 333/2016/TT-BTC CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
II- Chế độ ưu đãi về quyền sử dụng đất

1. Ưu đãi về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 
Theo Điều 6 Thông tư 83/2016/TT-BTC, mức ưu đãi thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
-  Ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
-  Địa bàn điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn: miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp,
-  Ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư: giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
-  Ngành nghề ưu đãi đầu tư và tại địa bàn khó khăn: miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
-  Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, giải ngân 6000 tỷ đồng trong 3 năm: Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn.
-  Dự án tại nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng) tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn: giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp,
-  Doanh nghiệp công nghệ cao, KHCN, tổ chức KHCN: miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tùy thuộc vào Điều kiện về ngành nghề, địa bàn, quy mô vốn đầu tư hoặc sử dụng lao động của từng dự án đầu tư cụ thể.

2. Ưu đãi về tiền sử dụng đất
Theo điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, chủ đầu tư thực hiện dự án được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất bao gồm:

a) Đất được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán  kết hợp cho thuê. Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
Theo khoản 5 Điều 10 Nghị định 45/2014/NĐ-CP: “Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại”. Do vậy, các dự án này không được áp dụng ưu đãi.

b) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa): Điều 3 Thông tư 332/2016.TT-BTC quy định mức ưu đãi:
-  Giảm 50%: tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn; Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, giải ngân 6000 tỷ đồng trong 3 năm
-  Giảm 30%: tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn; Dự án tại nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên.
-  Giảm 20%: các trường hợp còn lại.
Theo Điều 3 Thông tư 332/2016.TT-BTC, chủ đầu tư thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất do dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên chỉ được giảm tiền sử dụng đất khi có văn bản đề nghị được hưởng ưu đãi giảm tiền sử dụng đất kèm theo chứng từ chứng minh đã giải ngân vốn đầu tư tối thiểu là 6.000 tỷ đồng hoặc giấy tờ chứng minh đang sử dụng 500 lao động. Cục trưởng cục thuế ban hành quyết định giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3. Ưu đãi về tiền thuê đất
-  Miễn tiền thuê trong toàn bộ thời gian: Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi tại địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn; doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ đối với đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học nếu đáp ứng được các điều kiện liên quan đối với hoạt động khoa học công nghệ (nếu có) bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.
-  Miễn tiền thuê tối đa 3 năm: dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư
-  Miễn tiền thuê tối đa 7 năm: dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
-  Miễn tiền thuê tối đa 11 năm: dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
-  Miễn tiền thuê tối đa 15 năm: dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư thì được miễn tiền thuê đất cụ thể như sau: Mức miễn tiền thuê đất là 11 năm nếu không thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; 15 năm nếu thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; toàn bộ thời gian thuê đất nếu thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (khoản 3 Điều 5 Thông tư 333/2016/TT-BTC)

Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động (bình quân trong năm) trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng) tính từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động: miễn tiền thuê đất 7 năm nếu không thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; 11 năm nếu thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; 15 năm nếu thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư. Thời gian miễn tiền thuê đất tính từ thời điểm cơ quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị được miễn tiền thuê đất của chủ đầu tư.

Lưu ý: Theo điểm e khoản 2 Điều 16 Nghị dịnh 118/2015/NĐ-CP: “Ưu đãi tiền thuê đất theo địa bàn khu công nghiệp, khu chế xuất quy định tại Mục 55 Phụ lục II Nghị định này không áp dụng đối với dự án đầu tư tại các khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh.

-P.A-

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Chuyển nhượng dự án đầu tư
  • Chuyển nhượng dự án đầu tư

    Khi điều kiện của chủ đầu tư không còn phù hợp để tiếp tục thực hiện dự án đầu tư, chủ đầu tư có thể tiến hành chuyển nhượng dự án đầu tư theo các quy định của pháp luật và tiến hành thực hiện thủ tục thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư
  • Điều kiện xuất khẩu gạo
  • Điều kiện xuất khẩu gạo

    Là một quốc gia nông nghiệp, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực đều là nông sản, đặc biệt là gạo. Thế nhưng điều kiện để được xuất khẩu này hết sức ngặt nghèo. Hãy cùng Luật Hải Nguyễn tìm hiểu nhé!
  • Thủ tục đầu tư nước ngoài
  • Thủ tục đầu tư nước ngoài

    Ngày nay, đầu tư nước ngoài đã trở thành khái niệm khá là quen thuộc đối với các DN hiện nay. Để nâng cao sản xuất,thu nhập việc các DN quyết định đầu tư ra nước ngoài là phù hợp với tình hình kinh tế, thời kỳ hội nhập.
  • Giấy chứng nhận đầu tư là gì?
  • Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

    Nhiều doanh nghiệp khi đầu tư tại Việt Nam chưa nắm rõ việc xin giấy phép đầu tư như thế nào cho đúng với lĩnh vực kinh doanh của mình, do đó, bài viết này sẽ trình bày ngắn gọn giấy chứng nhận đầu tư là gì, và khi nào cần làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Hỗ trợ trực tuyến