Ủy quyền định đoạt tài sản là xe máy - Cập nhật : 05/06/2018

ỦY QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT TÀI SẢN LÀ XE MÁY

Tóm tắt câu hỏi:
Luật sư cho tôi hỏi, chị gái tôi muốn ủy quyền quyền bán tài sản đứng tên của chị tôi (là chiếc xe gắn máy) cho tôi thì phải làm giấy ủy quyền hay là hợp đồng ủy quyền. Trong trường hợp làm hợp đồng ủy quyền thì tôi (bên nhận ủy quyền) có cần phải có mặt tại văn phòng công chứng hay không hay chỉ cần có chữ kí của hai bên. Tôi xin cảm ơn!
(Câu hỏi được biên tập từ hòm thư của Công ty Luật Hải Nguyễn và cộng sự)
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ 
- Bộ luật Dân sự 2015
- Luật Công chứng 2014
II. NỘI DUNG TƯ VẤN
Cá nhân, tổ chức có quyền tự mình thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác xác lập các giao dịch dân sự, kinh doang thương mại  thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch này thông qua Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền.
*Sự khác nhau giữa Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền.
- Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Như vậy, Hợp đồng ủy quyền đòi hỏi phải có sự tham gia ký kết của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền;
- Giấy ủy quyền là văn bản trong đó cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân uỷ quyền cho người khác đại diện mình để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Chủ thể ủy quyền bằng hành vi pháp lý đơn phương của mình thực hiện, ghi nhận ghi nhận việc ủy quyền, chỉ định người được ủy quyền.
Việc ủy quyền bằng Giấy ủy quyền có thể không cần sự tham gia của bên nhận ủy quyền (ủy quyền đơn phương). Việc lập Giấy ủy quyền không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy. Nếu sau khi Giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc theo cam kết thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại.
-  Thời hạn ủy quyền:
+ Hợp đồng ủy quyền: Thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền.
+ Giấy ủy quyền: Thời hạn ủy quyền do người ủy quyền quy định hoặc do pháp luật quy định
Việc ủy quyền mua bán liên quan đến tài sản của người ủy quyền, để đảm bảo quyền lợi của các bên cũng như nghĩa vụ thực hiện theo ủy quyền không trái quy định của pháp luật thì cần có sự thỏa thuận, và đồng ý của cả bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Hợp đồng ủy quyền là sự ràng buộc mang tính pháp lý của các bên. Do đó, chị gái bạn muốn ủy quyền quyền bán tài sản đứng tên của chị bạn (là chiếc xe gắn máy) cho bạn thì phải làm Hợp đồng ủy quyền.
*Địa điểm công chứng:
Theo quy của pháp luật thì việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.
Trường hợp ngoại lệ:
- Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng
- Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.
     Vì vậy, nếu bạn và chị bạn không thuộc trường hợp thực hiện công chứng trong trường hợp ngoại lệ nêu trên thì bạn và chị bạn phải đến văn phòng công chứng để thực hiện việc công chứng Hợp đồng.
    Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Hải Nguyễn, ý kiến chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có bất kỳ điều gì vướng mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ trực tiếp để được giải đáp.
III. LIÊN HỆ TƯ VẤN
Công ty Luật Hải Nguyễn với đội ngũ Luật sư uy tín và giàu kinh nghiệm, chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý về CÔNG CHỨNG, ĐẤT ĐAI, DOANH NGHIỆP, SỞ HỮU TRÍ TUỆ,…
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
Công ty Luật Hải Nguyễn và Cộng sự

Hotline: 0973 509 636 (Ls. Hải ) & 0989422798 (Ls. An)
Email: lamchuphapluat@gmail.com

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Thẩm quyền công chứng theo địa hạt
  • Thẩm quyền công chứng theo địa hạt

    Thẩm quyền công chứng theo địa hạt có thể hiểu là phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản của tổ chức hành nghề công chứng.
  • Những giấy tờ không được chứng thực bản sao
  • Những giấy tờ không được chứng thực bản sao

    Đa phần các giấy tờ nếu có nội dung và hình thức hợp lệ là có thể chứng thực (sao y) được. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định rất rõ ràng và cụ thể về những trường hợp mà các giấy tờ không thể được sao y. Hãy cùng Hải Nguyễn tìm hiểu đó là những trường hợp nào nhé.
  • Phân biệt Vi bằng và Văn bản công chứng
  • Phân biệt Vi bằng và Văn bản công chứng

    Vi bằng, hay văn bản công chứng, chứng thực được pháp luật thừa nhận như là chứng cứ, nguồn chứng cứ trong hoạt động xét xử hay các quan hệ pháp lý khác.Tuy nhiên, trên thực tế vi bằng và văn bản công chứng có nhiều sự khác nhau.
  • Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền thụ ủy
  • Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền thụ ủy

    Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền
  •  Thông tư số 35/2014/TT-BCA
  • Thông tư số 35/2014/TT-BCA

    Thông tư số 35/2014/TT-BCA được Bộ trưởng Bộ Công an ban hành ngày 09 tháng 09 năm 2014. Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
  • Nghị định số 31/2014/NĐ-CP
  • Nghị định số 31/2014/NĐ-CP

    Nghị định số 31/2014/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 18 tháng 4 năm 2014, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
Hỗ trợ trực tuyến