Hậu quả pháp lý của sáp nhập doanh nghiệp - Cập nhật : 15/03/2019

HẬU QUẢ PHÁP LÝ CỦA SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp năm 2014;
  • Luật Cạnh tranh 2018.

​1. Sáp nhập doanh nghiệp là gì?

Theo Khoản 1 Điều 195 Luật Doanh nghiệp năm 2014, sáp nhập là việc một hoặc một số công ty (công ty bị sáp nhập) chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

2. Hậu quả pháp lý

Doanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt tồn tại:

  • Thời điểm pháp lý chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập chính là khi hoàn thành đăng ký doanh nghiệp với công ty nhận sáp nhập.
  • Không tạo ra doanh nghiệp “mới” trên danh nghĩa mà vẫn duy trì doanh nghiệp nhận sáp nhập với quy mô vốn thường lớn hơn

​3. Các trường hợp hạn chế sáp nhập

Các trường hợp hạn chế sáp nhập được quy định chủ yếu tại Khoản 3 Điều 195 Luật Doanh nghiệp 2014 bao gồm:

  • Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.
  • Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

Một số trường hợp hạn chế sáp nhập khác được quy định tại Điều 30, 31 Luật Cạnh tranh, theo đó doanh nghiệp thực hiện tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam. Cụ thể, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của việc tập trung kinh tế căn cứ vào một trong các yếu tố hoặc kết hợp giữa các yếu tố sau đây:

- Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trên thị trường liên quan;

- Mức độ tập trung trên thị trường liên quan trước và sau khi tập trung kinh tế;

- Mối quan hệ của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định hoặc ngành, nghề kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế là đầu vào của nhau hoặc bổ trợ cho nhau;

- Lợi thế cạnh tranh do tập trung kinh tế mang lại trên thị trường liên quan;

- Khả năng doanh nghiệp sau tập trung kinh tế tăng giá hoặc tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu một cách đáng kể;

- Khả năng doanh nghiệp sau tập trung kinh tế loại bỏ hoặc ngăn cản doanh nghiệp khác gia nhập hoặc mở rộng thị trường;

- Yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực mà các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế.

Liên hệ tư vấn:

Công ty Luật Hải Nguyễn với đội ngũ Luật sư uy tín và giàu kinh nghiệm, chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý về CÔNG CHỨNG, ĐẤT ĐAI, DOANH NGHIỆP, SỞ HỮU TRÍ TUỆ,…

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty Luật Hải Nguyễn và Cộng sự

Hotline: 0973 509 636 (Ls. Hải ) & 0989422798 (Ls. An)

Email: lamchuphapluat@gmail.com

LS. M

 

 

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
Cảm ơn qúy khách đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp nhận, xử lý thông tin và trả lời quý khách sớm nhất.


Gửi câu hỏi Nhập lại

  • Hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp
  • Hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp

    Cổ phần hóa doanh nghiệp là: Chuyển đổi những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu;
  • Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp
  • Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp

    Hợp nhất Doanh nghiệp là việc hai hoặc một số công ty có thể hợp nhất thành một công ty mới, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
  • So sánh chia và tách doanh nghiệp
  • So sánh chia và tách doanh nghiệp

    Đối tượng: công ty TNHH và công ty cổ phần Công ty chia, tách cùng loại với công ty bị chia, bị tách Các công ty sau khi chia và tách vẫn liên đới chịu trách nhiệm của công ty trước khi chia và tách
  • Trường hợp không được hợp nhất doanh nghiệp
  • Trường hợp không được hợp nhất doanh nghiệp

    Pháp luật không quy định điều kiện về loại hình, vốn pháp định của các công ty hợp nhất. Tuy nhiên, để đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, Luật doanh nghiệp quy định cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan.
Hỗ trợ trực tuyến